Skip to main content

quangph

Tìm kiếm
Trang chủ
  

 Lịch công tác

Hiện không có sự kiện sắp diễn ra.

 Thảo luận

Portal là gì?Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
quangph

 

Phạm Hồng Quang


Năm sinh

Địa chỉ

Điện thoại

Email

Quê quán


18-02-1964

Trường Đại học Sư phạm –Đại học Thái Nguyên

02803750740/3858791  - 0913357361

phamhongquang@tnu.edu.vn

Xã Vĩnh Hào, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định

 

1. Quá trình công tác:

- Từ 9/1982-10/1985: Tình nguyện vào bộ đội, đơn vị Sư đoàn 311, Quân đoàn 26, Phòng Tham mưu, Ban Tác chiến (Thạch an, Cao Bằng), chức vụ: Thượng sĩ.

- 10/1985-6/1989: Chuyển ngành về học tại Trường ĐH Sư phạm Việt Bắc (Sau khi nhập ngũ đã có giấy gọi trúng tuyển đại học) – Cử nhân Ngữ Văn 1989.

- 8/1989-3/1991: Giảng viên khoa Tâm lí giáo dục Trường ĐHSP-ĐH Thái Nguyên.

- 3/1991 -6/1993: Học cao học khoa 1, tại Khoa Tâm lí giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội – Thạc sĩ Giáo dục học 1993.

- 6/1993-10/1997: Nghiên cứu sinh khoá 13 tại Khoa Tâm lí giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội- Tiến sĩ Giáo dục học 1999.

-10/1997-2002: Phó Trưởng phòng ĐT-NCKH-HTQT Trường ĐHSP –ĐH Thái Nguyên.

- 2002-2006: Trưởng phòng ĐT-NCKH-HTQT Trường ĐHSP –ĐH Thái Nguyên.

- 2006-2008: Trưởng phòng NCKH-HTQT Trường ĐHSP–ĐH Thái Nguyên; 2007 –5/2010: Chủ tịch Công đoàn trường.

- 2008-5/2010: Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ, Chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ, Phó Hiệu trưởng Trường ĐHSP –ĐH Thái Nguyên.

Chức vụ hiện tại:  Hiệu trưởng, Bí thư đảng uỷ Trường ĐHSP-ĐHTN.          

1.1. Quá trình đào tạo

-   Tốt nghiệp Đại học năm 1989, tại trường Đại học Sư phạm Việt Bắc, Việt Nam.

-   Tốt nghiệp Thạc sĩ khoá I năm 1993, ngành Giáo dục học tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Việt Nam.

-   Nhận học vị Tiến sĩ năm 1999, ngành Giáo dục học tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Việt Nam.

-   Được phong  học hàm Phó Giáo sư 2004.

-   Tốt nghiệp Học viện Nguyễn Ái Quốc (2003-2004), lớp Lí luận chính trị cao cấp 2004.

Chức danh khoa học: Phó Giáo sư, Giảng viên chính

Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh C

Đơn vị công tác hiện tại: Trường Đại học Sư phạm –ĐH Thái Nguyên

1.2. Quá trình bồi dưỡng chuyên môn ở nước ngoài:

- Nghiên cứu đề tài cấp Nhà nước tại Thái Lan, 2001;

- Nghiên cứu văn hóa các dân tộc thiểu số tại Trường ĐH Ryukyu, Nhật Bản, 2004;

- Nghiên cứu phát triển chương trình giáo dục theo định hướng chuyên ngành giáo dục đại học tại Hà Lan 2005;

- Nghiên cứu phát triển chương trình tại Khoa giáo dục, Trường ĐH Công nghệ Queensland, Austraylia, 2006;

- Nghiên cứu giáo dục môi trường tại ĐH Chulalonkon (Thái Lan), ĐH Quốc gia Singapore, ĐH Tổng hợp Malaysia, 2006.

2. Các lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy

- Chuyên ngành nghiên cứu: Khoa học giáo dục, Khoa học Quản lí giáo dục, Lí luận dạy học đại học; Giáo dục và văn hoá; Tâm lí sinh viên.

- Môn học giảng dạy đại học: Giáo dục học đại cương, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Môi trường giáo dục.

- Môn học giảng dạy sau đại học: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Phát triển chương trình giáo dục, Quản lí và phát triển môi trường giáo dục.

 

Các công trình khoa học đã công bố.

1.  Sách đã xuất bản (giáo trình, sách chuyên khảo, sách tham khảo, sách hướng dẫn): Ghi đầy đủ thông tin theo thứ tự sau: Tên tác giả. Tên sách. Nhà xuất bản, Nơi xuất bản, năm xuất bản, tập (nếu có)

1.1. Các sách chủ biên:

[1] Phạm Hồng Quang -Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sư phạm. NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2002.

[2] Phạm Hồng Quang -Tổ chức học tập cho học sinh dân tộc, miền núi. NXB Đại học sư phạm, 2002.

[3] Phạm Hồng Quang -Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục cuả sinh viên sư phạm. NXB Đại học sư phạm, 2006.

[4] Phạm Hồng Quang -Môi trường giáo dục. NXB Giáo dục, 2006.

1.2. Các sách tham gia biên soạn:

[1]  Trần Ngọc Thêm -Phạm Hồng Quang - Văn hoá học và Văn hoá Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, xuất bản 2004, tái bản 2006.

[2]  Nguyễn Văn Lộc (chủ biên) –Trần Trí Dõi, Phạm Hồng Quang, Bùi Quang Thanh, MôngKiSlay -Nghiên cứu bảo tồn ngôn ngữ văn hoá một số dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc, NXB Đại học Thái Nguyên, 2011

1.3. Giáo trình đang giảng dạy:

[1] Phạm Hồng Quang -Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục (2000)

[2] Phạm Hồng Quang- Lí luận dạy học đại học (2008)

[3] Phạm Hồng Quang –Phát triển môi trường giáo dục (2008)

[4] Phạm Hồng Quang- Quản lí và phát triển chương trình giáo dục (2007)

2. Đề tài, chương trình, dự án KH&CN đã chủ trì

2.1. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì:  Ghi đầy đủ thông tin theo thứ tự sau: Cấp chủ trì, mã số, tên đề tài, năm nghiệm thu, xếp loại.

[1] B97-03-15. “Nghiên cứu các biện pháp tổ chức tự học cho học sinh trường Phổ thông DT nội trú nhằm nâng cao chất lượng đào tạo”. Nghiệm thu 1999, loại tốt.

[2] B2000-03-38 Trọng điểm. “Khảo sát thực trạng nhận thức của sinh viên một số trường ĐH miền núi phía Bắc Việt Nam về bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số và các giải pháp giáo dục. Nghiệm thu 2001, loại tốt.

[3] B2004- 03-47 Trọng điểm. “Phát triển môi trường văn hoá giáo dục trong các trường sư phạm miền núi phía Bắc Việt Nam”. Nghiệm thu 2005, loại tốt.

[4] B2008-TN 04-02 “Nghiên cứu lí thuyết phát triển chương trình và ứng dụng vào việc hoàn thiện chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản lí giáo dục”. Nghiệm thu 2009 loại tốt.

[5] B2009-TN 04-29 Trọng điểm: “Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển chương trình đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2010-2020”. Đang triển khai.

[6] Đề tài nghiên cứu cơ bản 2011 (Quỹ NAFOSTED tài trợ) “Nghiên cứu môi trường giáo dục và động lực giảng dạy của giảng viên”

2.2. Chương trình, dự án cấp Bộ đã chủ trì nghiệm thu:

[1]  Nghiên cứu xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu tập huấn giáo viên về giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THPT miền núi phía Bắc. (2002 -2006). Nơi triển khai: 6 tỉnh miền núi phía Bắc Vịêt Nam. Kết quả nghiệm thu: tốt.

[2]  Nghiên cứu các biện pháp nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên trung học phổ thông ở khu vực miền núi và vùng dân tộc thiểu số (2008-2009) - Dự án cấp Bộ, Dự án Phát triển giáo viên THPT và TCCN chủ trì, nghiệm thu cấp loại xuất sắc.

- Tham gia đề tài cấp Nhà nước đã nghiệm thu:

- Thư kí đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển văn hóa, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc”, nghiệm thu xuất sắc 2007;

- Thư kí đề tài nhánh cấp Nhà nước: “Nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế-xã hội vùng ATK”, nghiệm thu xuất sắc 2004;

 

3. Các bái báo, báo cáo khoa học:

3.1. Bài báo, báo cáo khoa học quốc tế: Ghi đầy đủ thông tin theo thứ tự sau: Tên tác giả, năm, tên báo cáo, tạp chí, số, tập, trang....

3.2. Bài báo khoa học trong nước: Ghi đầy đủ thông tin theo thứ tự sau: Tên tác giả, năm, tên báo cáo, tạp chí, số, tập, trang....

[1] Phạm Hồng Quang -Những khó khăn trong giờ lên lớp của sinh viên thực tập sư phạm. Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 9. 1991.

[2] Phạm Hồng Quang -Vấn đề tự học của học sinh phổ thông dân tộc nội trú. Thông báo khoa học của các trường Đại học, Bộ GD-ĐT, 1994.

[3] Phạm Hồng Quang -Sự chuyển biến trong nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số trong quá trình học tập. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số 8,1994.

[4] Phạm Hồng Quang -Vấn đề tổ chức học tập ngoài giờ của học sinh dân tộc nội trú. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 3.1994.

[5] Phạm Hồng Quang -Thực trạng học tập của học sinh, sinh viên miền núi hiện nay. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 9/1995.

[6] Phạm Hồng Quang -Trường dân tộc nội trú trong nhiệm vụ đào tạo nguồn cán bộ miền núi. Tạp chí Công tác Tư tưởng Văn hoá, Ban TT-VHTW, số 9/1995.

[7] Phạm Hồng Quang -Sử dụng phiếu học tập trong tổ chức tự học cho học sinh dân tộc nội trú. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 3/1996.

[8] Phạm Hồng Quang -Về khả năng giao tiếp của sinh viên sư phạm miền núi. Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp  số 2/1995.

[9] Phạm Hồng Quang- Thực trạng phát triển giáo dục miền núi hiện nay- những xu hướng cơ bản. Tạp chí Phát triển Giáo dục - số  3.1996.

[10] Phạm Hồng Quang -Các biện pháp tổ chức học tập và sự phát triển tâm lý của học sinh dân tộc nội trú. Tạp chí Dân tộc học – số 3,1996.

[11] Phạm Hồng Quang -Kết quả thực nghiệm các biện pháp tổ chức học tập cho học sinh dân tộc nội trú. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 3/1997.

[12] Phạm Hồng Quang -Giới tính với hạnh phúc gia đình. Tạp chí ĐH và GDCN, số 8,1996.

[13] Phạm Hồng Quang- Giáo dục phòng chống ma tuý trong các trường PTDTNT hiện nay, Tạp chí Đại học & Giáo dục chuyên nghiệp, số 7/1995;

[14] Phạm Hồng Quang - Phùng Thị Hằng- Nếp sống gia đình trí thức và sự hình thành tính cách trẻ mẫu giáo, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 5/1997

[15] Phạm Hồng Quang -Đổi mới đánh giá công tác thực tập sư phạm hiện nay; Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 9/1998;

[16] Phạm Hồng Quang -Giáo dục nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Đại học sư phạm; Tạp chí Khoa học công nghệ- Đại học Thái Nguyên, 12/1998.

[17] Phạm Hồng Quang -Các biện pháp tổ chức học tập và sự phát triển tâm lý của học sinh; Sách “Tự học, tự đào tạo, tư tưởng chiến lược của giáo dục”. NXB Giáo dục, H, 1/1998.

[18] Phạm Hồng Quang -Một số điều kiện để đổi mới phương pháp dạy học hiện nay; Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 2/2000;

[19] Phạm Hồng Quang -Về hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục trong các trường sư phạm; Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 3/2000;

[20] Phạm Hồng Quang -Vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên; Tạp chí Đại học và GD chuyên nghiệp; số 4/2000;

[21] Phạm Hồng Quang -Tạo nguồn cán bộ giảng dạy cho các trường đại học từ những sinh viên có năng lực nghiên cứu khoa học. Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, số 9/2000

[22] Phạm Hồng Quang - Nguyễn Khắc Hùng -Thực trạng lối sống sinh viên Đại học Thái Nguyên, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, số 1/2001

[23] Phạm Hồng Quang -Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng giáo viên ở một số tỉnh miền núi. Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 12/2000.

[24] Phạm Hồng Quang -Định hướng giá trị văn hoá và nhu cầu hưởng thụ văn hoá của sinh viên hiện nay . Tạp chí Giáo dục, số 6/2001.

[25] Phạm Hồng Quang -Vấn đề giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên - Tạp chí Giáo dục, 10/2001.

[26] Phạm Hồng Quang -Đào tạo cán bộ quản lí giáo dục cơ bản và hệ thống -nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục .Tạp chí Giáo dục,  12/2002

[27] Phạm Hồng Quang -Quản lí giáo dục trong các trường sư phạm trước hết là quản lí về mặt chất lượng. Tạp chí Giáo dục, 3/2002.

[28] Phạm Hồng Quang- Một số quan niệm về học tập -Tạp chí Giáo dục, số 7/2002.

[29] Phạm Hồng Quang -Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên qua nội dung môn Tâm lí học, Giáo dục học -Tạp chí Giáo dục, 8/2003.

[30] Phạm Hồng Quang -Vấn đề xây dựng đề cương bài giảng ở đại học, Tạp chí Giáo dục, số 106, 1/2005.

[31] Phạm Hồng Quang -Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên, Tạp chí Giáo dục, 2005.

[32] Phạm Hồng Quang –Môi trường văn hóa giáo dục trong các cơ sở đào tạo giáo viên - Tạp chí Giáo dục, số 12/2005.

[33] Phạm Hồng Quang -Phát triển tư duy khoa học cho sinh viên-con đường cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo. Tạp chí Giáo dục số 1/2006

[34] Phạm Hồng Quang -Phát triển môi trường giáo dục, Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHTN, số 1/2006

[35] Nguyễn Văn Lộc- Phạm Hồng Quang -Chất lượng đào tạo giáo viên của Trường ĐHSP-ĐHTN -nhìn từ thực tiễn sử dụng nhân lực, Tạp chí Giáo dục số 10, kì I/2006.

[36] Nguyễn Văn Lộc- Phạm Hồng Quang -Thực trạng ngôn ngữ, văn hoá một số DTTS ở Việt Bắc, Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên, số 2, I/2006.

[37] Phạm Hồng Quang -Định hướng phát triển chương trình giáo dục cử nhân Tâm lí giáo dục của Trường ĐHSP-ĐHTN, Tạp chí Giáo dục, số 4/2007.

[38] Phạm Hồng Quang- Về mô hình đào tạo cán bộ quản lí người dân tộc thiểu số từ các trường đại học, Tạp chí Giáo dục, số 10/2007.

[39] Phạm Hồng Quang - Nguyễn Khắc Hùng- Kết quả thực nghiệm các biện pháp giáo dục pháp luật cho học sinh THPT, Tạp chí Giáo dục, số 8/2008.

[40] Phạm Hồng Quang -Đổi mới chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản lí giáo dục, Tạp chí Giáo dục, số 206, kì 2, 1/2009.

[41] Phạm Hồng Quang -Kết quả khảo sát năng lực giảng dạy của giáo viên trung học phổ thông vùng dân tộc thiểu số, Tạp chí Giáo dục, số 208, kì 2, 2/2009.

[42] Phạm Hồng Quang – Đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực, Tạp chí giáo dục, số 6/2009.

[43] Phạm Hồng Quang – Vấn đề tạo động lực làm việc cho giảng viên đại học trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí giáo dục, số 7/2010.

[44] Phạm Hồng Quang- Giải pháp đổi mới chương trình giáo dục sư phạm và định hướng đổi mới giáo dục phổ thông - Tạp chí giáo dục, số 2/2011.

 

4. Sản phẩm khoa học công nghệ

4.1. Các sản phẩm khoa học được ứng dụng trong nước:

[1] Sách: “Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sư phạm”, áp dụng vào giảng dạy sinh viên chuyên ngành Tâm lí giáo dục trường ĐHSP-ĐH Thái Nguyên.

[2] Sách: “Tổ chức học tập cho học sinh dân tộc miền núi”, áp dụng vào giảng dạy sinh viên chuyên ngành Tâm lí giáo dục trường ĐHSP-ĐH Thái Nguyên.

[3] Sách: “ Văn hoá học và Văn hoá Việt Nam” (Trần Ngọc Thêm chủ biên), áp dụng vào giảng dạy cho các trường ĐHSP và CĐSP.

[4] Sách: “Môi trường giáo dục”, áp dụng trong giảng dạy chuyên ngành Tâm lí giáo dục (cử nhân và Thạc sĩ Quản lí giáo dục) trường ĐHSP-ĐH Thái Nguyên.

[5] Sách “Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên sư phạm” áp dụng trong giảng dạy cao học Giáo dục học và Quản lí giáo dục, đào tạo Tiến sĩ giáo dục học tại trường ĐHSP-ĐH Thái Nguyên.

[6] Giáo trình “Lí thuyết phát triển chương trình” áp dụng vào giảng dạy Cao học Quản lí giáo dục từ 2008.

[7] Giáo trình “Lí luận dạy học đại học” áp dụng vào giảng dạy Cao học Quản lí giáo dục từ 2006.

[8] Giáo trình "Phát triển và quản lí chương trình đào tạo", áp dụng giảng dạy cho giảng viên các trường ĐH và CĐ theo chương trình của Bộ GD &ĐT, 2009.

4.2.  Hoạt động đào tạo

- Đào tạo đại  học: Tham gia đào tạo: 21 năm

- Đào tạo sau đại học: Tham gia đào tạo 11 năm

 - Số lượng tiến sĩ đào tạo: 04 (hướng dẫn chính 02, hướng dẫn phụ 02)

- Số lượng tiến sĩ đang đào tạo: 03

- Đã hướng dẫn chính 01 NCS, hướng dẫn phụ 01 NCS đã bảo vệ thành công luận án TS

- Số lượng thạc sĩ đã đào tạo: 25

4.3. Tham gia các tổ chức khoa học

- Ủy viên Ban chấp hành Hội khoa học Tâm lí giáo dục Việt Nam

- Ủy viên Hội đồng biên tập Tạp chí Giáo dục, Bộ GD &ĐT

- Ủy viên Hội đồng khoa học thuộc Hiệp hội KHKT tỉnh Thái Nguyên

- Uỷ viên Hội đồng chức danh Giáo sư cơ sở năm 2007 –nay.

4. Khen thưởng, danh hiệu:

- Danh hiệu Nhà giáo ưu tú (2008)

- 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2005); 03 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD &ĐT (01 Bằng khen về thành tích 5 năm NCKH giai đoạn 2001-2005);

- 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ (2004, 2006).

- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc 2009.

5. Kỉ luật: Không

 

Tac gia
----------------------------------------111--------------
1 - 1 Tiếp theo

 Thông báo mới

Hiện không có tuyên bố hiện hành nào.

 Comments

Mysites ?
My Site is a personal site that gives you a central location to manage and store your documents, content, links, and contacts ...
Tiêu đề Bài đăng: Tác giả

 Picture Slideshow

Bạn cần cài Flash Player để xem được Clip này.
 Playlist
Playlist  Mysite of Sharepoint.flv

 ‭ (Đã ẩn) ‬Liên kết Quản trị