Skip to main content

Đại học Thái Nguyên

Tìm kiếm
Trang chủ
Chất lượng giáo dục
Điều kiện học tập
Công tác tài chính
  
Đại học Thái Nguyên > Cam kết CLĐT Tiến sỹ  

Cam kết CLĐT Tiến sỹ

Modify settings and columns
  
View: 
Sinh thái họcLọcDi truyền họcLọcHoá sinh họcLọcVệ sinh XHH & TC y tếLọcKinh tế nông nghiệpLọcTự động hoáLọcKỹ thuật máy công cụLọcCông nghệ chế tạo máyLọcDinh dưỡng & thức ăn CNLọcKý sinh trùng học thú ýLọcLL & PP dạy học Vật lýLọcTrồng trọtLọcToán Giải tíchLọcVăn học Việt NamLọcLý luận & Lịch sử Giáo dụcLọcChăn nuôi động vậtLọcKỹ thuật lâm sinhLọcVi sinh vật học thú yLọc
Điều kiện tuyển sinhDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Về văn bằng, phải thoả mãn một trong các điều kiện sau:
- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hay phù hợp, chuyên ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.
- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng hay phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và xếp loại tốt nghiệp hạng khá trở lên.
Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh khi đánh giá bài luận của thí sinh sẽ chấm điểm công trình khoa học (bài báo khoa học công bố trên Tạp chí khoa học, báo cáo khoa học được đăng trong tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học quốc gia/quốc tế và được xuất bản bởi các nhà xuất bản).
Có một bài luận về dự định nghiên cứu với nội dung chủ yếu sau:
- Trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu. Lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu.
- Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký học nghiên cứu sinh.
- Những dự định và kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo.
- Kinh nghiệm về nghiên cứu, về thực tế, hoạt động xã hội và ngoại khóa khác; kiến thức, sự hiểu biết và những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề dự định nghiên cứu.
- Đề xuất người hướng dẫn trên cơ sở đồng thuận giữa người hướng dẫn và người đăng ký dự tuyển.
Nội dung cụ thể bài luận trình bày theo mẫu của"Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ" ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Có hai (02) thư giới thiệu:
- Hoặc của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hay học vị tiến khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành;
- Hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hay học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của người đăng ký dự tuyển.
Những người giới thiệu này cần có ít nhất 06 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển.
Về trình độ ngoại ngữ:
- Người dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học phải có một trong các loại văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ (một trong 5 thứ tiếng Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức).
+ Có bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học trong nước mà chương trình được giảng dạy bằng ngoại ngữ không qua phiên dịch bằng một trong 5 thứ tiếng Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức.
+ Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP 450, iBT 45 hoặc IELTS 5.0 điểm trở lên hoặc tương đương của các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín cấp (Viện Giáo dục quốc tế Hoa Kỳ tại Việt Nam - IIE, Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ tại Việt Nam - IIG) trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển;
+ Có chứng chỉ tiếng Nga TRKI cấp độ 1 hoặc tương đương; tiếng Trung HSK cấp độ 5 hoặc tương đương; tiếng Pháp DELF A4 hoặc DELF B2; TCF niveau 2 trở lên hoặc tương đương; tiếng Đức ZD cấp độ 3 hoặc tương đương trong thời hạn hai năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển. Các chứng chỉ này do cơ sở đào tạo có uy tín cấp.
Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh khi đánh giá bài luận/đề cương đề tài luận án của người dự tuyển sẽ thẩm định trình độ ngoại ngữ và chấm điểm.
Có đủ sức khỏe để học tập.
Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng hạn.
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
Chương trình đào tạo mà cơ sở giáo dục thực hiệnDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đảm bảo cho nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản, có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành, có kiến thức rộng về các ngành liên quan; đảm bảo rèn luyện khả năng nghiên cứu cho nghiên cứu sinh, giúp nghiên cứu sinh có đủ năng lực tiến hành nghiên cứu độc lập, có khả năng đặt ra và giải quyết các vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa trong lĩnh vực chuyên môn. Nội dung chương trình phải cung cấp cho nghiên cứu sinh những kiến thức nền tảng vững chắc về các học thuyết và lý luận của ngành, chuyên ngành; các kiến thức có tính ứng dụng của chuyên ngành; các vấn đề về phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu, phương pháp viết các bài báo khoa học và trình bày kết quả nghiên cứu trước các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.
- Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm ba phần:
a. Phần 1: Các môn học bổ sung;
b. Phần 2: Các môn học trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ;
c. Phần 3: Luận án tiến sĩ.
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở khối lượng kiến thức và yêu cầu quy định tại Điều 16, 17 và 18 của Quy chế đào tạo tiến sĩ (ban hành ngày 07/05/2009).
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở khối lượng kiến thức và yêu cầu quy định tại Điều 16, 17 và 18 của Quy chế đào tạo tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT,ban hành ngày 07/05/2009).
(Áp dụng chung cho các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
Yêu cầu về thái độ học tập của người họcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Thực hiện kế hoạch học tập, chương trình học tập và nghiên cứu khoa học trong thời gian quy định của đơn vị đào tạo.
- Trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học.
- Đóng học phí theo quy định.
- Tôn trong nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của đơn vị đào tạo.
- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, nội quy của đơn vị đào tạo.
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của đơn vị đào tạo.
(Áp dụng chung cho các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
( Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
( Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
( Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của người học ở cơ sở giáo dụcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
 - Được cơ sở đào tạo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về học tập của mình;
- Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở đào tạo;
- Trung tâm học liệu lớn và hiện đại: gồm đầu đủ các loại sách tham khảo, chuyên khảo, giáo trình của mọi lĩnh vực, và nhiều trung tâm thư viện trực thuộc đơn vị thành viên.
- Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(Áp dụng cho các chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người học Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học sư phạm - ĐHTN)
Giảng đường:   22.056m2
Nhà ăn sinh viên:   1500m2
Ký túc xá sinh viên:   10.210 m2
Sân vận động:   18.272m2
Sân bóng rổ:    189m2
Sân bóng chuyền:   3000m2
Nhà tập đa năng:   652m2
Bể bơi:    1000m2
Hội trường đa năng:   1000 chỗ
Trung tâm máy tính   347 PC (phục vụ giảng dạy và học tập)
Thư viện    1087m2 với 13.173 đầu sách (Đang xây dựng thư viện mới 5 tầng 3.335 m2)
Hệ thống phòng thí nhiệm  30 phòng
Trạm xá 2 tầng đầy đủ các thiết bị thiết yếu phục vụ khám, chữa bệnh.
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học sư phạm - ĐHTN)
Giảng đường:   22.056m2
Nhà ăn sinh viên:   1500m2
Ký túc xá sinh viên:   10.210 m2
Sân vận động:   18.272m2
Sân bóng rổ:    189m2
Sân bóng chuyền:   3000m2
Nhà tập đa năng:   652m2
Bể bơi:    1000m2
Hội trường đa năng:   1000 chỗ
Trung tâm máy tính   347 PC (phục vụ giảng dạy và học tập)
Thư viện    1087m2 với 13.173 đầu sách (Đang xây dựng thư viện mới 5 tầng 3.335 m2)
Hệ thống phòng thí nhiệm  30 phòng
Trạm xá 2 tầng đầy đủ các thiết bị thiết yếu phục vụ khám, chữa bệnh.
 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học học Khoa học - ĐHTN)
- Có phòng học đạt tiêu chuẩn, trong có phòng học lớn;
- Có 02 phòng máy vi tính (80 máy), có mạng Internet trong toàn trường.
- Có thư viện gồm hơn 10 nghìn đầu sách, (có kế hoạch xây dựng) thư viện điện tử nối mạng và kết nối với trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Y Dược - ĐHTN)
. Phòng thí nghiệm và hệ thống thiết bị thí nghiệm chính.
- Có 39 phòng học, 4 phòng máy tính, hơn 30 phòng thí nghiệm và cơ sở thực tập.
- Cơ sở thực hành chính của nhà trường bao gồm 07 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh và Trung ương với hàng nghìn giường bệnh luôn luôn có sinh viên thực tập.
2. Thư viện: Thư viện nhà trường có diện tích 240m2 với hàng nghìn đầu sách, có các phòng đọc cho sinh viên và cán bộ, có phòng máy tính nối mạng Internet phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu và học tập của giảng viên và sinh viên.
 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học học KT&QTKD - ĐHTN)
Đảm bảo đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác đào tạo:
- 04 phòng họp, 02 Máy chiếu (Sony), máy tính xách tay;
- Phòng máy tính thực hành với gần 100 đầu máy nối mạng với TTHL ĐHTN.
- Thư viện có đầy đủ đầu sách và tài liệu nghiên cứu tham khảo.
- Được sử dụng các cơ sở vật chất khác của trường phuc vụ cho học tập, nghiên cứu
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐHTN)
Tổng thể: Có 50 ha khuôn viên; 8700 m2 phòng học; 9.934 m2 nhà làm việc; 3.855 m2 phòng thí nghiệm và thực hành với đầy đủ các thiết bị thí nghiệm thực hành hiện đại; 5.389 m2 ký túc xá; 1676 m2 thư viện; 1200 (m2) nhà ăn; 198 (m2) Nhà Trạm xá;  8.000 m2 sân giáo dục thể chất.
Phòng học: Nhà trường có trên 60 phòng học, 100% các phòng học được trang bị máy tính, máy chiếu, màn chiếu, các phòng học lớn còn được trang bị hệ thống âm thanh hiện đại.
Phòng thí nghiệm: Trung tâm thí nghiệm với 07 phòng thí nghiệm cho các chuyên nghành.
Xưởng thực nghiệm: có 11 Ban nghề phù hợp với từng ngành đào tạo khác nhau, được trang bị nhiều chủng loại thiết bị, máy móc đa dạng.
Thư viện: Được đưa vào sử dụng từ giữa năm 2004, Thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái nguyên rộng 1676 m2 gồm 15 phòng, bao gồm 1 phòng mượn,  4 phòng đọc, 3 phòng internet, 1 phòng biên mục và nghiệp vụ.
Kí túc xá: có 3 dãy nhà 4 tầng gồm 150 phòng.
Khu Giáo dục thể chất: là một quần thể hiện đại đa chức năng với Nhà thi đấu, sân tennis ...
Trung tâm mạng: hệ thống mạng bao gồm 4 máy chủ với cấu hình mạnh nhất, hệ thống cáp quang và gần 500 máy tính có thể truy cập Internet.
Trạm y tế có 1 bác sỹ, 5 y sỹ và y tá. Diện tích 198m2 gồm 6 phòng, 15 giường bệnh, 1 bàn khám bệnh và đầy đủ trang thiết bị cho một trạm y tế.
Nhà ăn: Hai tầng, có Diện tích 1.200m2 gồm có khu bếp nấu, 4 phòng ăn lớn và các phòng căng tin, giải khát.
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐHTN)
Tổng thể: Có 50 ha khuôn viên; 8700 m
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐHTN)
Tổng thể: Có 50 ha khuôn viên; 8700 m2 phòng học; 9.934 m2 nhà làm việc; 3.855 m2 phòng thí nghiệm và thực hành với đầy đủ các thiết bị thí nghiệm thực hành hiện đại; 5.389 m2 ký túc xá; 1676 m2 thư viện; 1200 (m2) nhà ăn; 198 (m2) Nhà Trạm xá;  8.000 m2 sân giáo dục thể chất.
Phòng học: Nhà trường có trên 60 phòng học, 100% các phòng học được trang bị máy tính, máy chiếu, màn chiếu, các phòng học lớn còn được trang bị hệ thống âm thanh hiện đại.
Phòng thí nghiệm: Trung tâm thí nghiệm với 07 phòng thí nghiệm cho các chuyên nghành.
Xưởng thực nghiệm: có 11 Ban nghề phù hợp với từng ngành đào tạo khác nhau, được trang bị nhiều chủng loại thiết bị, máy móc đa dạng.
Thư viện: Được đưa vào sử dụng từ giữa năm 2004, Thư viện Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái nguyên rộng 1676 m2 gồm 15 phòng, bao gồm 1 phòng mượn,  4 phòng đọc, 3 phòng internet, 1 phòng biên mục và nghiệp vụ.
Kí túc xá: có 3 dãy nhà 4 tầng gồm 150 phòng.
Khu Giáo dục thể chất: là một quần thể hiện đại đa chức năng với Nhà thi đấu, sân tennis ...
Trung tâm mạng: hệ thống mạng bao gồm 4 máy chủ với cấu hình mạnh nhất, hệ thống cáp quang và gần 500 máy tính có thể truy cập Internet.
Trạm y tế có 1 bác sỹ, 5 y sỹ và y tá. Diện tích 198m2 gồm 6 phòng, 15 giường bệnh, 1 bàn khám bệnh và đầy đủ trang thiết bị cho một trạm y tế.
Nhà ăn: Hai tầng, có Diện tích 1.200m2 gồm có khu bếp nấu, 4 phòng ăn lớn và các phòng căng tin, giải khát.
Điều kiện tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN)
- Có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn, trong có 10 phòng học lớn;
- Có 25 phòng học được trang bị các thiết bị nghe nhìn hỗ trợ giảng dạy
- Có 01 phòng học tiếng, 04 phòng máy vi tính (100 máy), có mạng Internet trong toàn trường
- Có 02 nhà thi đấu đa năng, trong đó có 01 nhà đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Có thư viện gồm 45 nghìn đầu sách, thư viện điện tử nối mạng và kết nối với trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên
Điều kiện tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN)
- Có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn, trong có 10 phòng học lớn;
- Có 25 phòng học được trang bị các thiết bị nghe nhìn hỗ trợ giảng dạy
- Có 01 phòng học tiếng, 04 phòng máy vi tính (100 máy), có mạng Internet trong toàn trường
- Có 02 nhà thi đấu đa năng, trong đó có 01 nhà đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Có thư viện gồm 45 nghìn đầu sách, thư viện điện tử nối mạng và kết nối với trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học sư phạm - ĐHTN)
Giảng đường:   22.056m2
Nhà ăn sinh viên:   1500m2
Ký túc xá sinh viên:   10.210 m2
Sân vận động:   18.272m2
Sân bóng rổ:    189m2
Sân bóng chuyền:   3000m2
Nhà tập đa năng:   652m2
Bể bơi:    1000m2
Hội trường đa năng:   1000 chỗ
Trung tâm máy tính   347 PC (phục vụ giảng dạy và học tập)
Thư viện    1087m2 với 13.173 đầu sách (Đang xây dựng thư viện mới 5 tầng 3.335 m2)
Hệ thống phòng thí nhiệm  30 phòng
Trạm xá 2 tầng đầy đủ các thiết bị thiết yếu phục vụ khám, chữa bệnh.
Điều kiện tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN)
- Có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn, trong có 10 phòng học lớn;
- Có 25 phòng học được trang bị các thiết bị nghe nhìn hỗ trợ giảng dạy
- Có 01 phòng học tiếng, 04 phòng máy vi tính (100 máy), có mạng Internet trong toàn trường
- Có 02 nhà thi đấu đa năng, trong đó có 01 nhà đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Có thư viện gồm 45 nghìn đầu sách, thư viện điện tử nối mạng và kết nối với trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học sư phạm - ĐHTN)
Giảng đường:   22.056m2
Nhà ăn sinh viên:   1500m2
Ký túc xá sinh viên:   10.210 m2
Sân vận động:   18.272m2
Sân bóng rổ:    189m2
Sân bóng chuyền:   3000m2
Nhà tập đa năng:   652m2
Bể bơi:    1000m2
Hội trường đa năng:   1000 chỗ
Trung tâm máy tính   347 PC (phục vụ giảng dạy và học tập)
Thư viện    1087m2 với 13.173 đầu sách (Đang xây dựng thư viện mới 5 tầng 3.335 m2)
Hệ thống phòng thí nhiệm  30 phòng
Trạm xá 2 tầng đầy đủ các thiết bị thiết yếu phục vụ khám, chữa bệnh.
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học sư phạm - ĐHTN)
Giảng đường:   22.056m2
Nhà ăn sinh viên:   1500m2
Ký túc xá sinh viên:   10.210 m2
Sân vận động:   18.272m2
Sân bóng rổ:    189m2
Sân bóng chuyền:   3000m2
Nhà tập đa năng:   652m2
Bể bơi:    1000m2
Hội trường đa năng:   1000 chỗ
Trung tâm máy tính   347 PC (phục vụ giảng dạy và học tập)
Thư viện    1087m2 với 13.173 đầu sách (Đang xây dựng thư viện mới 5 tầng 3.335 m2)
Hệ thống phòng thí nhiệm  30 phòng
Trạm xá 2 tầng đầy đủ các thiết bị thiết yếu phục vụ khám, chữa bệnh.
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học sư phạm - ĐHTN)
Giảng đường:   22.056m2
Nhà ăn sinh viên:   1500m2
Ký túc xá sinh viên:   10.210 m2
Sân vận động:   18.272m2
Sân bóng rổ:    189m2
Sân bóng chuyền:   3000m2
Nhà tập đa năng:   652m2
Bể bơi:    1000m2
Hội trường đa năng:   1000 chỗ
Trung tâm máy tính   347 PC (phục vụ giảng dạy và học tập)
Thư viện    1087m2 với 13.173 đầu sách (Đang xây dựng thư viện mới 5 tầng 3.335 m2)
Hệ thống phòng thí nhiệm  30 phòng
Trạm xá 2 tầng đầy đủ các thiết bị thiết yếu phục vụ khám, chữa bệnh.
Điều kiện tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN)
- Có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn, trong có 10 phòng học lớn;
- Có 25 phòng học được trang bị các thiết bị nghe nhìn hỗ trợ giảng dạy
- Có 01 phòng học tiếng, 04 phòng máy vi tính (100 máy), có mạng Internet trong toàn trường
- Có 02 nhà thi đấu đa năng, trong đó có 01 nhà đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Có thư viện gồm 45 nghìn đầu sách, thư viện điện tử nối mạng và kết nối với trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên
Điều kiện tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN)
- Có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn, trong có 10 phòng học lớn;
- Có 25 phòng học được trang bị các thiết bị nghe nhìn hỗ trợ giảng dạy
- Có 01 phòng học tiếng, 04 phòng máy vi tính (100 máy), có mạng Internet trong toàn trường
- Có 02 nhà thi đấu đa năng, trong đó có 01 nhà đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Có thư viện gồm 45 nghìn đầu sách, thư viện điện tử nối mạng và kết nối với trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên
Điều kiện tại đơn vị đào tạo (Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN)
- Có 65 phòng học đạt tiêu chuẩn, trong có 10 phòng học lớn;
- Có 25 phòng học được trang bị các thiết bị nghe nhìn hỗ trợ giảng dạy
- Có 01 phòng học tiếng, 04 phòng máy vi tính (100 máy), có mạng Internet trong toàn trường
- Có 02 nhà thi đấu đa năng, trong đó có 01 nhà đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Có thư viện gồm 45 nghìn đầu sách, thư viện điện tử nối mạng và kết nối với trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên
Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dụcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 8 người, trong đó:
+ 01 giáo sư; 03 Phó giáo sư và 5 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 23, trong đó:
+ 07 giáo sư, 05 phó giáo sư, 11 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ sinh học và công nghệ sinh học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 8 người, trong đó:
+ 01 giáo sư; 03 Phó giáo sư và 5 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 23 trong đó:
+ 07 giáo sư, 05 phó giáo sư, 11 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ sinh học và công nghệ sinh học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 4 người, trong đó:
+ 01 Phó giáo sư và 03 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS), trong đó có:
+ 02 giáo sư, 03 phó giáo sư, 03 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 26 người, trong đó:
+ 10 Phó giáo sư và 16 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 33 người, trong đó:
+ 19 phó giáo sư, 14 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 10 người, trong đó:
+ 02 Phó giáo sư và 08 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 09 người, trong đó:
+ 02 giáo sư, 02 phó giáo sư, 05 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 24 người, trong đó:
+ 09 Phó giáo sư và 15 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 25 người, trong đó:
+ 06 giáo sư, 15 phó giáo sư, 04 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 24 người, trong đó:
+ 09 Phó giáo sư và 15 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 25 người, trong đó:
+ 06 giáo sư, 15 phó giáo sư, 04 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 29 người, trong đó:
+ 01 Giáo sư, 06 Phó giáo sư và 19 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 16 người, trong đó:
+ 01 giáo sư, 09 phó giáo sư, 06 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 29 người, trong đó:
+ 01 Giáo sư, 06 Phó giáo sư và 19 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 16 người, trong đó:
+ 01 giáo sư, 09 phó giáo sư, 06 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 05 người, trong đó:
+ 02 Phó giáo sư và 03 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 07 người, trong đó:
+ 01 giáo sư, 05 phó giáo sư, 01 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 28 người, trong đó:
+ 11 Phó giáo sư và 17 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 23 người, trong đó:
+ 03 giáo sư, 12 phó giáo sư, 08 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 10 người, trong đó:
+ 01 Phó giáo sư và 09 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 37 người, trong đó:
+ 08 Giáo sư, 11 Phó giáo sư, 17 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 13 người, trong đó:
+ 02 Phó giáo sư và 11 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 28 người, trong đó:
+ 06 Giáo sư, 17 Phó giáo sư, 05 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 03 người, trong đó:
+ 01 Giáo sư, 01 Phó giáo sư và 01 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 23 người, trong đó:
+ 03 Giáo sư, 15 Phó giáo sư, 05 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 29 người, trong đó:
+ 01 Giáo sư, 06 Phó giáo sư và 19 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 17 người, trong đó:
+ 01 giáo sư, 09 phó giáo sư, 07 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 29 người, trong đó:
+ 11 Phó giáo sư và 18 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 17 người, trong đó:
+ 03 Giáo sư, 12 Phó giáo sư, 10 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Đội ngũ cán bộ khoa học của đơn vị:
- Cán bộ cơ hữa (trình độ GS, PGS, TS) có 29 người, trong đó:
+ 01 Giáo sư, 06 Phó giáo sư và 19 tiến sĩ.
- Cán bộ thỉnh giảng (trình độ GS, PGS, TS) có 17 người, trong đó:
+ 01 giáo sư, 09 phó giáo sư, 07 tiến sĩ.
Các giảng viên cơ hữa và giảng viên thỉnh giảng đều đã tham gia giảng dạy các môn học thuộc chương tình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, tham gia các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ.
Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt đượcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
- Có hệ thống tri thức khoa học về Sinh thái học, môi trường, có khả năng hướng dẫn hoạt động chuyên môn, đồng thời phát triển các kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy về sinh thái học, về phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Có thể độc lập trong công tác nghiên cứu, biết vận dụng những kiến thức về sinh thái học để giải quyết những nhu cầu cấp bách của cuộc sống, góp phần vào sự Công nghiệp hóa -  Hiện đại hóa đất nước.
- Có khả năng phối hợp nghiên cứu khoa học với các nhà khoa học ở trong và ngoài nước, đặc biệt là tham gia vào các chương trình nghiên cứu của quốc gia và quốc tế.
- Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung cho các ngành đào tạo tiến sĩ)
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ tại nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo là tiếng Anh;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở trong nước mà ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch;- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh;
+ Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT 61 điểm hoặc TOEFL ITP (nội bộ) 500 điểm hoặc IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương. Trình độ ngoại ngữ tương đương được xác định theo chuẩn B1, B2 của Khung Châu Âu Chung (Common European Framework - CEF). -Chứng chỉ ngoại ngữ của những trung tâm khảo thí ngoại ngữ trong nước có uy tín, có kết quả đánh giá năng lực người học tương đương với kết quả đánh giá của các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế có thẩm quyền theo các loại bài kiểm tra cấp chứng chỉ nêu tại điểm d khoản 1 Điều này, sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá và công nhận, có giá trị sử dụng trong đào tạo nghiên cứu sinh.
- Có hệ thống tri thức khoa học về Di truyền, công nghệ Di truyền tế bào và kỹ thuật gen di truyền, có khả năng hướng dẫn hoạt động chuyên môn, đồng thời phát triển các kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy về di truyền học, về phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Có thể độc lập trong công tác nghiên cứu, biết vận dụng những kiến thức về Di truyền học hiện đại học để giải quyết những nhu cầu cấp bách của cuộc sống, góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước.
- Có khả năng phối hợp nghiên cứu khoa học với các nhà khoa học ở trong và ngoài nước, đặc biệt là tham gia vào các chương trình nghiên cứu của quốc gia và quốc tế.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Đào tạo có hệ thống kiến thức khoa học về hóa sinh và công nghệ sinh học nói chung và công nghệ hóa sinh nói riêng.
- Có khă năng hoạt động, nghiên cứu theo chuyên môn một cách độc lập, phối hợp nghiên cứu có hiệu quả với các đồng nghiệp khác ở trong nước và nước ngoài.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị hệ thống kiến thức khoa học về y học dự phòng, y học cộng đồng, hướng dẫn hoạt động chuyên môn, phát triển kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng thực tế với mọi tình huống, giúp người học phương pháp nghiên cứu khoa học và triển khai tại cộng đồng.
- Có khả năng độc lập trong công tác nghiên cứu khoa học, biết làm việc theo nhóm và chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, đề xuất ý kiến với các cấp, các ngành để góp phần phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ môi trường và sức khoẻ con người, đặc biệt là khu vực vùng cao, miền núi.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị tri thức khoa học chung về Quản lý kinh tế.
- Có thể độc lập trong công tác nghiên cứu, biết vận dụng những kiến thức về lĩnh vực kinh tế nông nghiệp trong công tác giảng dạy, nghiên cứu và  phục vụ cho công tác chuyên môn của mỗi người.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị tri thức khoa học chung về Tự động hóa.
- Có thể độc lập trong công tác nghiên cứu, biết vận dụng những kiến thức về lĩnh vực trong công tác giảng dạy, nghiên cứu và  phục vụ cho công tác chuyên môn của mỗi người.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị tri thức khoa học chung về Công nghệ chế tạo máy.
- Có thể độc lập trong công tác nghiên cứu, biết vận dụng những kiến thức về lĩnh vực trong công tác giảng dạy, nghiên cứu và  phục vụ cho công tác chuyên môn của mỗi người.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại của nên kinh tế quốc dân.
- Độc lập nghiên cứu, phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra thuộc chuyên ngành Thức ăn và dinh dưỡng chăn nuôi.
- Tham gia phối hợp nghiên cứu với các nhà khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại của nên kinh tế quốc dân.
- Độc lập nghiên cứu, phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra thuộc chuyên ngành Thú y.
- Tham gia phối hợp nghiên cứu với các nhà khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực Thú y.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị hệ thống tri thức khoa học về Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý trong các loại hình nhà trường có giảng dạy Vật lý, về công nghệ giáo dục trong dạy  học bộ môn Vật lý và hướng dẫn hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực dạy học Vật lý ở các cấp học, bậc học.
- Phát triển các kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học, giảng dạy về lý luận và phương pháp dạy học Vật lý cũng như bộ môn vật lý trong nhà trường.
- Độc lập trong công tác nghiên cứu, biết làm việc theo nhóm, chủ động xây dựng kế hoạch hoạt đông, đề xuất ý kiến với các cấp, ngành.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị hệ thống tri thức khoa học về Trồng trọt.
- Phát triển các kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học
- Độc lập trong công tác nghiên cứu, biết làm việc theo nhóm, chủ động xây dựng kế hoạch hoạt đông, đề xuất ý kiến với các cấp, ngành.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị hệ thống tri thức khoa học về Toán giải tích.
- Phát triển các kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học
- Độc lập trong công tác nghiên cứu, biết làm việc theo nhóm, chủ động xây dựng kế hoạch hoạt đông, đề xuất ý kiến với các cấp, ngành.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị kiến thức về văn học Việt Nam.
- Kiến thức chuyên sâu về theo chuyên ngành hẹp nhằm hướng nghiệp cho các định hướng chuyên môn cụ thể.
- Có kỹ năng thực hành, đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy - học ở trường đại học và các trường THPT.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trang bị tri thức khoa học về Giáo dục học, công nghệ giáo dục và hướng dẫn hoạt động chuyên môn, phát triển kỹ năng nghiên cứu, giảng dạy về giáo dục, phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp giảng dạy bộ môn.
- Có thể độc lập trong công tác nghiên cứu,  làm việc theo nhóm, chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động,...
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại của nên kinh tế quốc dân.
- Độc lập nghiên cứu, phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra thuộc chuyên ngành Chăn nuôi.
- Tham gia phối hợp nghiên cứu với các nhà khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực Chăn nuôi.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại của nên kinh tế quốc dân.
- Độc lập nghiên cứu, phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra thuộc chuyên ngành Kỹ thuật lâm sinh.
- Tham gia phối hợp nghiên cứu với các nhà khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực Kỹ thuật lâm sinh.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
- Trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại của nên kinh tế quốc dân.
- Độc lập nghiên cứu, phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt ra thuộc chuyên ngành Vi sinh vật học thú y.
- Tham gia phối hợp nghiên cứu với các nhà khoa học trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực Kỹ thuật lâm sinh.
Trình độ ngoại ngữ:
(Áp dụng chung như ngành Sinh thái học)
 
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ theo các ngành đào tạoDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
- Có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành Sinh thái học hoặc ngành Sinh học, công tác tại các Viện nghiên cứu về Sinh học, các Sở Nông nghiệp và PTNN, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Khoa học và Công Nghệ, cũng như các cơ quan của Bộ và Nhà nước.
- Có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành Di truyền hoặc ngành Sinh học, công tác tại các Viện nghiên cứu về Sinh học, các Sở Nông nghiệp và PTNN, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Khoa học và Công Nghệ, cũng như các cơ quan của Bộ và Nhà nước.
- Có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành Sinh học hoặc ngành Công nghệ sinh học có thể làm việc tại các labo của của các viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất, cơ sở y - dược, nông nghiệp, quốc phòng... và nhiều vị trí khác có nhu cầu triển khai công nghệ sinh học và hóa sinh trong phát triển kinh tế với vị thế là một chuyên gia cao cấp để tư vấn.
- Có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng có chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế hoặc ngành y học dự phòng, y học cộng đồng, công tác tại các trung tâm cơ sở y tế cũng như các cơ quan của Bộ và Nhà nước.
- Có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hay các cơ sở giáo dục đào tạo có chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, hoặc công tác tại các Viện nghiên cứu về Kinh tế, các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong cả nước và đặc biệt là ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hay các cơ sở giáo dục đào tạo có chuyên ngành Tự động hóa, tham gia quản lý, công tác tại các cơ sở, nhà máy, xí nghiệp,....
- Có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hay các cơ sở giáo dục đào tạo có chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy, tham gia quản lý, công tác tại các cơ sở, nhà máy, xí nghiệp,....
- Tham gia giảng dạy tại các khoa Chăn nuôi thú y, Khoa Thú y của các trường đại học, cao đẳng và Trung học Nông - Lâm nghiệp, hoặc công tác nghiên cứu ở Viện nghiên cứu chăn nuôi, Dinh dưỡng gia súc, các cơ quan Nông - Lâm nghiệp và phát triển nông thôn ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
- Tham gia giảng dạy tại các khoa Chăn nuôi thú y, Khoa Thú y của các trường đại học, cao đẳng và Trung học Nông - Lâm nghiệp và phát triển nông thôn ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, đặc biệt là các Chi cục thú y.
- Tham gia giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học sư phạm, làm cán bộ chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục họcở các cơ quan quản lý giáo dục như sở, phòng, ...., có thể tham gia nghiên cứu khoa học về giáo dục học bộ môn
Trở thành cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng để tham gia giảng dạy chuyên ngành Trồng trọt ở các trường đại học, cao đẳng,..., làm cán bộ chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ sở, phòng, ....,tham gia nghiên cứu khoa học tại các viện.
Trở thành cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng để tham gia giảng dạy chuyên ngành Toán giải tích ở các trường đại học, cao đẳng,..., làm cán bộ chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ sở, phòng, ....,tham gia nghiên cứu khoa học tại các viện.
Trở thành cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng để tham gia giảng dạy chuyên ngành về Văn học Việt Nam ở các trường đại học, cao đẳng, trung học sư phạm, làm cán bộ chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ sở, phòng, ....,tham gia nghiên cứu khoa học về giáo dục bộ môn.
- Tham gia giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học sư phạm, làm cán bộ chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục họcở các cơ quan quản lý giáo dục như sở, phòng, ...., có thể tham gia nghiên cứu khoa học về giáo dục học bộ môn
- Tham gia giảng dạy tại các khoa Chăn nuôi, Khoa Thú y của các trường đại học, cao đẳng và Trung học Nông - Lâm nghiệp, hoặc công tác nghiên cứu ở Viện nghiên cứu chăn nuôi, Dinh dưỡng gia súc, các cơ quan Nông - Lâm nghiệp và phát triển nông thôn ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
- Tham gia giảng dạy tại các khoa, Khoa Lâm nghiệp của các trường đại học, cao đẳng và Trung học Nông - Lâm nghiệp hoặc làm công tác nghiên cứu ở Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp, các cơ quan Nông - Lâm nghiệp và phát triển nông thôn ở các tỉnh.
- Tham gia giảng dạy tại các khoa Chăn nuôi thú y, Khoa Lâm nghiệp của các trường đại học, cao đẳng và Trung học Nông - Lâm nghiệp hoặc làm công tác nghiên cứu ở Viện Nghiên cứu, các cơ quan Nông - Lâm nghiệp và phát triển nông thôn ở các tỉnh.

Giao diện Chuẩn danh sách của bạn đang được hiển thị vì cấu hình trang web của bạn không hỗ trợ Datasheet.