Skip to main content

Trường Đại học KT&QTKD

Tìm kiếm
Trang chủ
Chất lượng giáo dục
Điều kiện học tập
Công tác tài chính
Đại học Thái Nguyên
  
Trường Đại học KT&QTKD > Cam kết CLĐT Tiến sỹ  

Cam kết CLĐT Tiến sỹ

Modify settings and columns
  
View: 
Kinh tế nông nghiệpLọc
Điều kiện tuyển sinhDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Theo quy định của Đại học Thái Nguyên

I. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:

1.1. Về văn bằng, phải thoả mãn một trong các điều kiện sau: - Có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hay phù hợp, chuyên ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. - Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành đúng hay phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và xếp loại tốt nghiệp hạng khá trở lên. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh khi đánh giá bài luận của thí sinh sẽ chấm điểm công trình khoa học (bài báo khoa học công bố trên Tạp chí khoa học, báo cáo khoa học được đăng trong tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học quốc gia/quốc tế và được xuất bản bởi các nhà xuất bản).

 1.2. Có một bài luận về dự định nghiên cứu với nội dung chủ yếu sau: - Trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu. Lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu. - Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký học nghiên cứu sinh. - Những dự định và kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo. - Kinh nghiệm về nghiên cứu, về thực tế, hoạt động xã hội và ngoại khóa khác; kiến thức, sự hiểu biết và những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề dự định nghiên cứu. - Đề xuất người hướng dẫn trên cơ sở đồng thuận giữa người hướng dẫn và người đăng ký dự tuyển. Nội dung cụ thể bài luận trình bày theo mẫu của "Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ" ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

1.3. Có hai (02) thư giới thiệu: - Hoặc của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hay học vị tiến khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành; - Hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hay học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của người đăng ký dự tuyển. Những người giới thiệu này cần có ít nhất 06 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển,

1.4. Về trình độ ngoại ngữ, người dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học phải có một trong các loại văn bằng, chứng chỉ sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ (một trong 5 thứ tiếng Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức) - Có bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học trong nước mà chương trình được giảng dạy bằng ngoại ngữ không qua phiên dịch bằng một trong 5 thứ tiếng Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức. - Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP 450, iBT 45 hoặc IELTS 5.0 điểm trở lên hoặc tương đương của các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín cấp (Viện Giáo dục quốc tế Hoa Kỳ tại Việt Nam - IIE, Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ tại Việt Nam - IIG) trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển; - Có chứng chỉ tiếng Nga TRKI cấp độ 1 hoặc tương đương; tiếng Trung HSK cấp độ 5 hoặc tương đương; tiếng Pháp DELF A4 hoặc DELF B2; TCF niveau 2 trở lên hoặc tương đương; tiếng Đức ZD cấp độ 3 hoặc tương đương trong thời hạn hai năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển. Các chứng chỉ này do cơ sở đào tạo có uy tín cấp. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh khi đánh giá bài luận/đề cương đề tài luận án của người dự tuyển sẽ thẩm định trình độ ngoại ngữ và chấm điểm.

Yêu cầu về thái độ học tập của người họcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
1. Trong quá trình đào tạo, nghiên cứu sinh là thành viên chính thức của
đơn vị chuyên môn, có trách nhiệm báo cáo kế hoạch để thực hiện chương trình
học tập, nghiên cứu và đề cương nghiên cứu với đơn vị chuyên môn.
2. Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận án, nghiên cứu sinh phải
thường xuyên gặp gỡ xin ý kiến và trao đổi chuyên môn với người hướng dẫn
theo kế hoạch và lịch đã định; tham gia đầy đủ và có báo cáo chuyên đề tại các
buổi sinh hoạt khoa học của đơn vị chuyên môn; viết báo cáo khoa học; viết ít
nhất hai bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học có phản biện độc lập,
theo danh mục tạp chí do đơn vị chuyên môn quy định; tham gia các sinh hoạt
khoa học có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của mình ở trong và ngoài cơ sở
đào tạo; định kỳ báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu của mình với người hướng
dẫn và đơn vị chuyên môn theo lịch do đơn vị chuyên môn quy định, ít nhất 4
lần một năm.
3. Trong quá trình học tập, nghiên cứu sinh phải dành thời gian tham gia
vào các hoạt động chuyên môn, trợ giảng, nghiên cứu, hướng dẫn sinh viên thực
tập hoặc nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo theo sự phân công của đơn vị
chuyên môn.
4. Vào đầu mỗi năm học, nghiên cứu sinh phải nộp cho đơn vị chuyên
môn báo cáo kết quả học tập và tiến độ nghiên cứu của mình bao gồm: những
học phần, số tín chỉ đã hoàn thành; kết quả nghiên cứu, tình hình công bố kết quả
nghiên cứu; đề cương nghiên cứu chi tiết, kế hoạch học tập, nghiên cứu của
mình trong năm học mới để đơn vị chuyên môn xem xét đánh giá.
5. Về nhiệm vụ học chương trình đào tạo tiến sĩ của các nghiên cứu sinh
5.1. Học phần bổ sung:
+ Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: Phải học từ 27 – 36 tín chỉ chưa kể Triết học và ngoại ngữ.
+ Đối với NCS có chuyên ngành gần hoặc đúng chuyên ngành nhưng đã tốt nghiệp nhiều năm: Học một số học phần theo quy định của cơ sở đào tạo.
5.2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ:
+ Các học phần ở trình độ tiến sĩ: Học từ 3 – 5 học phần; mỗi học phần 2 – 3 tín chỉ; NCS phải học từ 8 – 12 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ.
+ Chuyên đề tiến sĩ: Mỗi NCS phải hoàn thành từ 2 – 3 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng từ 4 – 6 tín chỉ.
5.3. Tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án.
Trong thời gian tối đa 24 tháng NCS phải hoàn thành phần 5.1 và 5.2 của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
6. Từ khi có Quyết định nghiên cứu sinh đến trước khi bảo vệ luận án cấp nhà nước, NCS phải hoàn thành 7 báo cáo chuyên đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án trước Bộ môn, trong đó có một báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài luận án.
7. Nghiên cứu sinh không được tìm hiểu hoặc tiếp xúc với phản biện độc
lập, không được liên hệ hoặc gặp gỡ với các thành viên Hội đồng cấp trường
hoặc viện trước khi bảo vệ luận án; không được tham gia vào quá trình chuẩn bị
tổ chức bảo vệ luận án như đưa hồ sơ luận án đến các thành viên Hội đồng;
không được tiếp xúc để lấy các bản nhận xét luận án của các thành viên Hội
đồng, các nhà khoa học, các tổ chức khoa học.
 
Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của người học ở cơ sở giáo dụcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
1. Duyệt kế hoạch học tập và nghiên cứu của nghiên cứu sinh.
2. Xác định các học phần cần thiết trong chương trình đào tạo trình độ tiến
sĩ bao gồm: các học phần ở trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, các
chuyên đề tiến sĩ cho nghiên cứu sinh; đề xuất với đơn vị chuyên môn để trình Thủ
trưởng cơ sở đào tạo quyết định.
3. Lên kế hoạch tuần, tháng, quý, năm làm việc với nghiên cứu sinh. Tổ
chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc nghiên cứu sinh học tập và thực
hiện đề tài luận án, tham gia hội nghị khoa học, duyệt và giúp nghiên cứu sinh
công bố các kết quả nghiên cứu.
4. Giúp đỡ nghiên cứu sinh chuẩn bị báo cáo chuyên đề theo lịch trình của
đơn vị chuyên môn; chuẩn bị bài giảng, tài liệu giảng dạy để tham gia giảng dạy,
trợ giảng; hướng dẫn sinh viên thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học.
5. Có nhận xét về tình hình học tập, nghiên cứu, tiến độ đạt được của
nghiên cứu sinh trong các báo cáo định kỳ của nghiên cứu sinh gửi đơn vị
chuyên môn.
6. Duyệt luận án của nghiên cứu sinh, xác nhận các kết quả đã đạt được và
đề nghị cho nghiên cứu sinh bảo vệ, nếu luận án đã đáp ứng các yêu cầu quy định.
7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của Thủ trưởng cơ sở đào tạo.
 
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người học Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Đủ điều kiện
- 04 Phòng học
- 02 Máy chiếu (Sony)
- 01 Laptop (Tosiba)
- Phòng máy tính thực hành với gần 100 đầu máy nối mạng với TTHL ĐHTN
- Thư viện có đầy đủ đầu sách và tài liệu nghiên cứu tham khảo
Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dụcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Đủ điều kiện đào tạo theo đề án mở ngành đã được duyệt
- Cán bộ cơ hữu có 15 Tiến sĩ (Trong đó có 04 PGS)
- Cán bộ thỉnh giảng có 10 người
Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt đượcDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Mục tiêu
 Đào tạo những nhà khoa học đạt học vị tiến sĩ, có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và năng lực giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.
 Kiến thức
Chương trình đào tạo tiến sỹ đảm bảo cho NCS được bổ sung và nâng cao kiến thức đã học ở trình độ độ thac sỹ; hướng tới trang bị những tri thức của kinh tế hiện đại : Một số môn học sẽ trang bị cho học viên những kiến thức cơ sở, cốt lõi của kinh tế học hiện đại, một số môn học khác, đặc biệt là các môn học chuyên ngành chứa đựng những kiến thức mới, sâu sắc về quản lý kinh tế hiện đại theo hướng cập nhật và đổi mới. Ngoài ra chương trình cũng chú ý tới việc tăng cường kiến thức liên ngành để học viên có thể thực hiện việc mở rộng nghiên cứu khoa học ở bậc đào tạo cao hơn.
 trình độ ngoại ngữ đạt được
Về kỹ năng 
Được hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản, hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành; có phẩm chất để đáp ứng được yêu cầu của công việc; có năng lực sáng tạo, độc lập nghiên cứu; có khả năng đánh giá những vấn đề phức tạp, khả năng đổi mới trong khắc phục, phát hiện và giải quyết được những yêu cầu đặt ra trong lĩnh vực chuyên ngành.
Người học sẽ nắm được hệ thống tri thức khoa học chung về quản lý kinh tế. Sau khi tốt nghiệp, các học viên có thể đáp ứng tốt công việc: giảng dạy, nghiên cứu và đáp ứng yêu cầu của công việc. Ngoài ra các học viên cũng có thể đủ khả năng tiếp tục nghiên cứu và học tập ở trình độ cao hơn, góp phần cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
 Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án
1. Trước khi bảo vệ luận án, nghiên cứu sinh phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ tại nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo là tiếng Anh;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở trong nước mà ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh;
d) Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT 61 điểm hoặc TOEFL ITP (nội bộ) 500 điểm hoặc IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương. Trình độ tiếng Anh tương đương được xác định theo chuẩn B1, B2 của Khung Châu Âu Chung (Common European Framework - CEF) (Phụ lục III).
2. Chứng chỉ tiếng Anh của những trung tâm khảo thí ngoại ngữ trong nước có uy tín, có kết quả đánh giá năng lực người học tương đương với kết quả đánh giá của các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế có thẩm quyền theo các loại bài kiểm tra cấp chứng chỉ nêu tại điểm d khoản 1 Điều này, được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá và công nhận, có giá trị sử dụng trong đào tạo nghiên cứu sinh.
 
  
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ theo các ngành đào tạoDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
        Có khả năng giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hay các cơ sở giáo dục đào tạo có chuyên ngành kinh tế, hoặc công tác tại các Viện nghiện cứu về Kinh tế, các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong cả nước và đặc biệt là ở các tỉnh khu vực trung du, miền núi phía Bắc.

Giao diện Chuẩn danh sách của bạn đang được hiển thị vì cấu hình trang web của bạn không hỗ trợ Datasheet.