Skip to main content

Trường Đại học Sư phạm

Tìm kiếm
Trang chủ
Chất lượng giáo dục
Điều kiện học tập
Công tác tài chính
Đại học Thái Nguyên
  
Trường Đại học Sư phạm > Nghiên cứu khoa học  

Nghiên cứu khoa học

Modify settings and columns
  
View: 
Sắp xếp theo Tệp đính kèmDùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Tên đề tài - Mã sốLọcChủ nhiệm đề tàiLọcMục tiêu-Nội dungLọcKết quảLọcKinh phí 2007LọcKinh phí 2008LọcKinh phí 2009LọcXếp loạiLọc
1Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Một số tính chất hữu hạn của môđun đối đồng điều địa phương suy rộng.
B2007-TN04-01
ThS. Nguyễn Văn Hoàng
- Mục tiêu:  Đề tài nhằm khám phá và chứng minh các kết quả mới về các tính chất hữu hạn của môđun đối đồng điều địa phương suy rộng, chẳng hạn: tính Artin, tính hữu hạn của tập Ass, tính hữu hạn của tập Supp, …
- Nội dung:
+) Tập hợp tư liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
+) Nghiên cứu về môđun đối đồng điều địa phương và môđun đối đồng điều địa phương suy rộng.
+) Nghiên cứu tính Artin, tính hữu hạn tập Ass của môđun đối đồng điều địa phương suy rộng.
+) Tổng hợp các kết quả nghiên cứu, hoàn thành công trình và viết báo cáo nghiệm thu.
+ 2 bài báo khoa học, cụ thể là: 1 bài trên tạp trí chuyên ngành toán học quốc tế và 1 bài trên tạp trí toán học hoặc tạp chí khoa học công nghệ trong nước.
+ 2 đề tài luận văn tốt nghiệp đại học
+) 1 đề tài sinh viên NCKH.
16.5
16.5
Xuất sắc
2Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Một số tính chất hình học của các miền không bị chặn trong đa tạp phức
ThS  Trần Huệ Minh
Mục tiêu:
- Nghiên cứu định lý Cartan về tính compact của họ ánh xạ song chỉnh hình của một miền bị chặn trong Cn
- Nghiên cứu một vài dạng mở rộng  của định lý Cartan đối với họ các ánh xạ song chỉnh hình trên một miền tuỳ ý (không nhất thiết bị chặn) của một đa tạp phức
  • Tổng quát hoá định lý của Greene- Krantz cho họ các ánh xạ song chỉnh hình trên một miền tuỳ ý (không nhất thiết bị chặn) của một đa tạp phức.
Nội dung:
- Tập hợp tư liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu tài liệu, trình bày thống nhất các kiến thức cơ sở
- Mở rộng định lý Cartan và Greene - Krantz lên miền tuỳ ý trong một đa tạp phức
- Tồng hợp các kết quả nghiên cứu, hoàn thành công trình và viết báo cáo nghiệm thu.
-Đăng hai bài báo ở các tạp chí Toán học quốc tế, 1 bài đăng ở tạp chí KHCN Thái nguyên.
- Hướng dẫn luận văn tốt nghiệp cho SV Khoa Toán K38, K39.
- Hướng dẫn đề tài SV NCKH.
16.5
16.5
Xuất sắc
3Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Một số ứng dụng của các tính chất tô pô tuyến tính trong   giải tích phức trên không gian lồi địa phương
B2007 – TN04 - 03
TS Phạm Hiến Bằng
- Nghiên cứu về đặc trưng của các không gian con  và không gian thương của không gian Frechet không hạch
- Nghiên cứu về hàm chỉnh hình giá trị Frechet trong DFN- không gian
- Hàm chỉnh hình tách biến...
- Phục vụ các cemina, giảng dạy cao học, hướng dẫn học viên cao học làm LV thạc sĩ,...
3 bài báo công bố ở các tạp chí chuyên ngành trong, ngoài nước:
trong nước: 1 bài đăng ở tạp chí Vietnam Juornal of Math của Viện toán học
ngoài nước: 1 bài đăng ở tạp chí Bulletin Mathematique de la Societe des Sciences  Mathematiques Roumanie
1 bài dự kiến đăng ở tạp chí của Uknaina
- 2 LV thạc sĩ bảo vệ thành công
- xuất bản 1  giáo trình cao học được xuất bản tại NXB Trường ĐHSP Hà Nội
19
19
Xuất sắc
4Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Nghiên cứu các tính chất quang và huỳnh quang của một số polime dẫn điện và cấu trúc nanô của chỳng, ứng dụng trong điện phât quang hữu cơ (OLED) - B2007-TN04-04
ThS  Trần Thị Chung Thuỷ
- Lựa chọn phương pháp công nghệ và chế tạo các màng mỏng polymer và các màng mỏng  tổ hợp cấu trúc nanô polymer như: PVK, MEH-PPV, PVK+TiO2, MEH-PPV+TiO2, PVK+CdSe, MEH-PPV+CdSe...
 - Nghiờn cứu các tính chất quang, quang huỳnh quang và phát quang của các vật liệu chế tạo được.
- Chế thử một số linh kiện phát quang tổ hợp cấu trúc nanô như điôt phát quang hữu cơ (OLED), buồng vi cộng hưởng laser (dự kiến) và nghiên cứu tính chất quang và điện của linh kiện.
-Phương pháp chế tạo tổ hợp hữu cơ +nano ụxit (số lượng :02)
-Linh kiện OLED chế thử: một cho PVK và một cho MEH-PPV (số lượng :02)
-Buồng vi cộng hưởng laser cấu trỳc đa lớp(số lượng :01)
-Luận văn tốt nghiệp đại học cho SV khoa Vật lý khúa 39(số lượng :02)
20
15
Tốt
5Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Nghiên cứu xác định đồng thời hàm lượng vết một vài kim  loại nặng trong nước tự nhiên bằng một số phương pháp Phân tích hiện đại
B2007 - TN 04 - 05
Th.S Dương Thị Tú Anh
1- Nghiên cứu các phương pháp để xác định hàm l­ượng vết các kim loại trong một số nguồn nước tự nhiên.
2- Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định hàm l­ượng vết một vài kim loại nặng trong n­ước tự nhiên  bằng một số phư­ơng pháp phân tích hiện đại, nh­ư: Ph­ương pháp Volampe hoà tan, phổ hấp thụ nguyên tử...
3- Xác định  hàm lượng vết một vài kim loại trong một số vùng nguồn nước cụ thể.
-Các công bố khoa học.
-Đăng tải từ 3 bài báo trên tạp chí Khoa học chuyên ngành.
- sử dụng trong đào tạo cao học tại Khoa Hoá cũng như áp dụng đối với các địa phương có nguồn nước bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng.
20
12
Xuất sắc
6Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Nghiên cứu khả năng hấp phụ một số kim loại nặng trong môi trường nước của vật liệu hấp phụ chế tạo từ đá tổ ong và khảo sát khả năng ứng dụng trong phân tích.
B2007 - TN04 - 06
ThS Ngô Thị Mai Việt
Mục tiêu:
 - Khảo sát khả năng hấp phụ một số kim loại nặng của đá ong thô.
 - Xử lý, chế luyện đá tổ ong thành chất hấp phụ kim loại nặng và nghiên cứu cấu trúc của nó.
  - Nghiên cứu khả năng hấp phụ kim loại nặng của đá tổ ong đã chế luyện.
  - Thăm dò ứng dụng của đá tổ ong đã chế luyện trong việc làm giầu và tách một số kim loại nặng (Cu, Pb…), phục vụ việc phân tích chúng.
Nội dung:
- Nghiên cứu khả năng hấp phụ một số kim loại nặng của đá ong thô.
- Nghiên cứu, chế luyện đá tổ ong thành vật liệu hấp phụ.
- Nghiên cứu cấu trúc, khả năng hấp phụ các kim loại nặng của đá tổ ong đã chế luyện và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hấp phụ.
- Khảo sát khả năng ứng dụng trong phân tích của vật liệu.
- Tổng hợp, viết báo cáo các cấp.
- 04 bài báo đăng ở Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học, Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam.
- 02 bài báo ở hội nghị quốc tế
 
20
15
Xuất sắc
7Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Một số đặc điểm nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tiểu thuyết của Jonh Steinbeck
B2007-TN04-07
ThS Hoàng Thị Thập
Tìm hiểu, khám phá những sáng tạo của nhà văn trong việc xây dựng nhân vật, chúng tôi nhằm:
  1. Phát hiện những đặc đim ni bt nhất của J.Steinbeck trong việc xây dựng nhân vật và đóng góp của ông trong sự phát triển của văn học Mỹ và văn học thế giới.
  2. Kết quả của đề tài sẽ là một phần của nội dung giảng dạy, học tập văn học Mỹ cho giáo viên ,sinh viên chuyên nghành văn ở các trường đại học trong tình hình hiếm tài liêụ Văn học Mỹ hiện nay.
- Đăng bài báo trên Tạp chí Khoa học Xã hội,Tạp chí KH vầ CN ĐHTN.
- Hướng dẫn sv thực hiện 1đề tài NCKH,1khóa luận tốt nghiệp.
 Đề tài là 1 chuyên đề  văn học Mỹ
- Một bản thảo tham khảo nhan đề: Một số đặc điểmnghệ thuật xây dựng nhân vật trong tiểu thuyết của  J. Steinbeck.
-­Đề tài sẽ là một phần của luận án tiến sĩ hoàn thành vào năm 2008
15
15
Tốt
8Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Các hình thức diễn xướng văn hoá dân gian của một số dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc việt nam.
B2007-TN04-08
 
TS Nguyễn Hằng Phương  
-Nghiên cứu các hình thức diễn xướng văn hoá dân gian tiêu biểu của một số dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc Việt Nam nhằm :
- Phát hiện ra nét độc đáo đặc thù trong hoạt động diễn xướng và quá trình vận động phát triển của các hình thức diễn xướng.
- Trên cơ sở đó lý giải về sự tồn tại và vai trò của chúng trong đời sống dân gian, đề xuất biện pháp nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị của các hình thức diễn xướng văn hoá dân gian trong xã hội hiện đại.
- Những trang viết về cơ sở lý luận và thực tế nghiên cứu diễn xướng văn hoá dân gian ở Việt Nam (Viết 01 chuyên đề NClý luận diễn xướng)
- Viết 02 chuyên đề  nghiên cứu về vấn đề này.
- Công bố những số liệu khảo sát thống kê qua sưu tầm  điền dã.
- Viết 02 bài báo
- Viết 01 chuyên  đề tổng hợp  về vấn đề này
20
15
Tốt
9Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Đặc điểm truyện ngắn của Ma Văn Kháng về đề tài dân tộc và miền núi
B2007-TN04- 09
TS. Đào Thuỷ Nguyên
- Mục tiêu: Đi sâu khảo sát, tìm hiểu, làm rõ những đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Ma Văn Kháng về đề tài dân tộc và miền núi, công trình nghiên cứu của chúng tôi hướng tới một sự đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn về đóng góp của Ma Văn Kháng đối với thể loại truyện ngắn, với mảng sáng tác về đề tài miền núi, và rộng hơn là đối với nền văn học Việt Nam hiện đại.
- Nội dung: Nghiên cứu đặc điểm truyện ngắn của Ma Văn Kháng về đề tài dân tộc và miền núi ở 2 phương diện nội dung và nghệ thuật. Chú ý so sánh để làm rõ nét riêng của truyện ngắn Ma Văn Kháng với truyện ngắn của các cây bút khác viết về cùng đề tài. Khẳng định vị trí của Ma Văn Kháng trong mảng sáng tác về đề tài dân tộc và miền núi (nói riêng), trong nền văn học Việt Nam hiện đại (nói chung).
- Đăng 02 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Hướng dẫn thành công 02 luận văn tốt nghiệp Đại học, 01 luận văn Thạc sĩ Ngữ văn theo hướng nghiên cứu của đề tài.
- Biên soạn một bản thảo sách tham khảo khoảng 70 trang dùng cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập về Ma Văn Kháng ở các cấp học.
15
15
Xuất sắc
10Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Thế giới nghệ thuật trong tiểu thuyết sau năm 1975 của Ma Văn Kháng
 B2007 – TN04- 10
TS Mai Thị Nhung
Đề tài sẽ đi sâu khảo sát, phân tích, đánh giá một số ph­ương diện đặc sắc, nổi bật trong tiểu thuyết sau năm 1975 của Ma Văn Kháng nhằm:
- Khẳng định phong cách nghệ thuật, những đóng góp quan trọng, mới mẻ  của nhà văn Ma Văn Kháng trong nền văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới
- Kết quả của đề tài sẽ làm tài liệu tham khảo cho giáo viên, học viên, sinh viên chuyên ngành Ngữ văn các trường Đại học và Cao đẳng
- Đăng 02 bài báo trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học TN
- Soạn bản thảo sạch làm tài liệu tham khảo cho giáo viên, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Ngữ văn (80 trang)
- Hư­ớng dẫn 02 đề tài nghiên cứu khoa học cho sinh viên Ngữ văn
- Phục vụ trực tiếp công việc giảng dạy học phần Văn học Việt Nam sau năm 1975 của cá nhân
15
15
Xuât sắc
11Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Những cách tân nghệ thuật tự sự trong tiểu thuyết của Khái Hưng
 B 2007 – TN 04 - 11
TS Ngô Văn Thư  
Mục tiêu: Tìm hiểu những thành tựu mới của lý thuyết tự sự (TS); khảo sát, mô tả đặc điểm nghệ thuật TS trong tiểu thuyết của Khái Hưng (KH); đánh giá đóng góp (cả hạn chế), nghệ thuật TS của tiểu thuyết KH vào tiến trình văn học dân tộc.
Nội dung: Đề tài tập trung vào ba chương: C1: Những tiền đề lý thuyết liên quan đến đề tài, C 2: Đặc điểm nghệ thuật TS trong tiểu thuyết của Khái Hưng (Thuật kể theo nhiều điểm nhìn, nhiều giọng; Trần thuật ở điểm nhìn gần (nửa trực tiếp); C 3: Nghệ thuật TS của tiểu thuyết Khái Hưng với tiến trình lịch sử văn học dân tộc
- 2 bài báo khoa học
- Là một phần trong đề cươngbài giảng về
tiểu thuyết Tự lựcvăn đoàn, về văn xuôi lãng
mạn và tiểu thuyết Việt Nam hiện đại.  
- Là một phần trong cuốn sách tham khảo
Văn xuôi lãng mạn trong trường phổ thông,
NXB.GD, năm 2007.
-Hướng dẫn 3 sinh viên, học viên cao học làm đề tài nghiên cứu khoa học và khóa luận.
 
15
15
Khá
12Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Quan hệ của vương quốc Ayuthaya với các nước trong khu vực và một số nước tư bản phương Tây  (Thế kỷ XIV- XVIII)
B2007- TN04- 12
Th.S Trần Thị Nhẫn
- Mục tiêu: Nghiên cứu các mối quan hệ song phương và đa phương giữa vương quốc Ayuthaya với các nước trong khu vực và một số nước tư bản phương Tây; Góp phần làm rõ và đóng góp những nhận thức mới về chính sách đối ngoại của Ayuthaya; Xem xét hệ quả trực tiếp của chính sách đó đối với lịch sử Ayuthaya và các nước trong khu vực.
- Nội dung: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử khu vực và hoàn cảnh vương quốc Ayuthaya; Tìm hiểu qu hệ đối ngoại của vương quốc Ayuthaya với các nước trong khu vực và các nước tư bản như: Anh, Hà Lan, Pháp…(Thế kỷ XIV- XVIII)
-Công bố 02 bài báo trên tạp chí nghiên cứu Đông Nam á trong năm 20072008.
-Xây dựng chuyên đề: “Quan hệ của vương quốc Ayuthaya với các nước tư bản phương Tây thế kỷ XVI- XVIII”, giảng dạy cho sinh viên năm thứ IV khoa Lịch sử.
15
15
Xuất sắc
13Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Nghiên cứu đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên địa lý Trung học phổ thông ở một số tỉnh miền núi phía Bắc đối với việc đáp ứng yêu cầu chương trình và sách giáo khoa lớp 10 mới.
 B2007-TN 04-13
 
TS Nguyễn Việt Tiến
Mục tiêu:
- Đánh giá khả năng đáp ứng về mặt kiến thức và phương pháp giảng dạy của giáo viên địa lý THPT hiện nay đối với chương trình, sách giáo khoa lớp 10 mới. Trên cơ sở đó:
- Đề xuất ý kiến điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo giáo viên Địa lý của trường ĐHSP - ĐHTN.
- Xây dựng chương trình khung chi tiết bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên địa lí THPT của các địa phương
Nội dung:
- Tìm hiểu chương trình, nội dung sách giáo khoa địa lí THPT lớp 10 mới.
- Tiến hành khảo sát  năng lực giảng dạy của giáo viên THPT  Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu chương trình sách giáo khoa lớp 10 mới.
- Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh chương trình nội dung đào tạo giáo viên Địa lý của trường ĐHSP - ĐHTN
- Xây dựng chương trình khung chi tiết bồi dưỡng giáo viên Địa lí THP
- 02 bài báo KH
- 01 dự thảo đề cương tập huấn giáo viên
- 01 luận văn Thsi
- 01 SV NCKH
Địa chỉ áp dụng Khoa Địa lý Trường ĐHSP - ĐHTN
20
12
Xuất sắc
14Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn “Chính sách vùng của Việt Nam” nhằm đổi mới nội dung bộ môn Địa lý kinh tế - xã hội ở trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
B2007-TN04-14
TS. Nguyễn Xuân Trường
* Mục Tiêu:
- Về mặt lý luận: làm rõ nội dung, bản chất, cơ sở lí luận chính sách vùng và các đặc trưng chính sách vùng của Việt Nam
- Các kết quả nghiên cứu thu được sẽ được cập nhật vào nội dung môn Địa lí kinh tế - xã hội và là cơ sở xây dựng môn học “Kinh tế vùng” cho sinh viên theo chương trình đào tạo mới, chuyên đề “Chính sách vùng của Việt Nam” cho chương trình cao học chuyên ngành sắp được mở: Địa lí kinh tế - xã hội và chính trị.
* Nội dung:
- Nghiên cứu cơ sỏ lý luận chính sách vùng;
- Kinh nghiệm thế giới thực hiện chính sách vùng;
- Đặc điểm, nội dung chính sách vùng của Việt Nam.
- Tập tài liệu sơ bộ làm cơ sở xây dựng giáo trình Đại học “Kinh tế vùng” theo chương trình mới, tập tài liệu chuyên đề “Chính sách vùng của Việt Nam” cho chuyên ngành cao học sẽ được mở:  Địa lí kinh tế - xã hội  và chính trị.
- 02 bài báo và 01 báo cáo khoa học được công bố
- Hướng dẫn 2 sinh viên nghiên cứu khoa học.
15
15
Tốt
15Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Xây dựng hệ thống bài tập thực hành môn cơ sở Địa lý tự nhiên đại cương nhằm nâng cao năng lực học tập của sinh viên.  
B2007-TN04-15
TS. Nguyễn Thị Hồng
- Tiếp cận và phát huy năng lực tự học của sinh viên theo hướng chủ động và tích cực.
- Xác định những nội dung, các dạng bài tập thực hành cơ bản.
- Thiết kế các mô hình bài tập thực hành theo những nội dung và dạng bài tập đã được xác định.
- Cung cấp tài liệu, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.
- 03 bài báo KH
- 01 bản thảo sách bài tập
- 01 luận văn Thsi
Địa chỉ áp dụng: Khoa Địa lý trường HSPTN
15
Xuất sắc
16Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Nghiên cứu thành phần loài ếch nhái, bò sát ở một số vùng núi thuộc cánh cung sông Gâm, Đông bắc Việt Nam B2007 – TN04 - 16
ThS Hoàng Văn Ngọc
Mục tiêu:
- Xác định  thành phần loài ếch nhái, bò sát ở một số địa phương thuộc cánh cung sông Gâm.
- Xác định sự phân bố của ếch nhái, bò sát theo sinh cảnh, độ cao ở vùng núi thuộc cánh cung sông Gâm.
- Xác định sự đa dạng di truyền ở múc AND của 1 số loài thuộc Lớp Bò sát
Nội dung
- Số lượng lượng loài ếch nhái bò sát có ở vùng núi thuộc cánh cung sông Gâm
- Sự phân bố của ếch nhái bò sát theo sinh cảnh.
- Đặc điểm hình dạng ngoài của ếch nhái bò sát ở vùng núi thuộc cánh cung sông Gâm
- So sánh trình tự đoạn ADN trong hệ gen ty thể của 1 số loài thuộc Lớp Bò sát
- Mẫu ếch nhái, bò sát ngâm trong foocmôn, có tên khoa học của từng loài.
 
- Danh sách tên khoa họ, mô tả chi tiết đặc điểm hình dạng ngoài và phân bố của từng loài.
 
- 01 SV NCKH
- 01 SV làm khóa luận TN
- 01 trình tự gen
- 04 bài báo khoa học ( 01 bài báo quốc tế)
16
 
16
 
Tốt
17Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Nghiên cứu quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào giai đoạn 1893 – 1945
B2007- TN04-17
ThS Nghiêm Thị Hải Yến
* Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu một cách hệ thống quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào giai đoạn 1893 -1945, tác giả đưa ra những nhận xét, đánh giá và rút ra những đặc điểm riêng biệt nhằm khẳng định những giá trị to lớn của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào.
- Đề tài góp phần bổ sung nguồn tư liệu mới, cách nhìn nhận mới về nước Lào thời thuộc địa(1893 – 1945)
- Xây dựng báo cáo khoa học chuyên đề phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên và học viên cao học chuyên nghành lịch sử, trường ĐHSP- ĐH Thái Nguyên.
* Nội dung:
Đề tài nghiên cứu quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào giai đoạn 1893-1945.
*Bài báo khoa học về:
1.Cách mạng Lào – một cách tiếp cận
2. Về đặc điểm phong trào đấu tranh giành độc lập của dân tộc Lào
*Chuyên đề giảng dạy cho sinh viên:
Cách mạng Lào trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Đông Dương(1893 -1945)
*Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học về cách mạng Lào trong giai đoạn 1893 -1945
* Góp phần hoàn thiện luận án tiến sĩ.
15
15
Tốt
18Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật vào việc tạo khoai tây củ bi sạch bệnh và trồng thử nghiệm trên đất Thái Nguyên
B2007-TN01-03
TS. Nguyễn Thị Tâm
-Mục tiêu: (i) ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất khoai tây, tạo ra củ giống sạch bệnh giảm vốn đầu tư ban đầu về giống; (ii) Đánh giá hiệu quả sử dụng giống củ khoai tây truyền thống và khoai tây củ bi có nguồn gốc từ nuôi cấy mô thông qua những phân tích thực nghiệm trên đồng ruộng và phân tích hoá sinh trong phòng thí nghiệm; (iii) NC sinh học phân tử ở khoai tây.
- Nội dung: (i) Nghiên cứu qui trình nuôi cấy khoai tây trong ống nghiệm; (ii) Trồng thử nghiệm củ bi sạch bệnh trên đồng ruộng; (iii) Đánh giá năng suất, chất lượng khoai thương phẩm thu hoạch bằng phương pháp trồng củ truyền thống và trồng bằng củ bi từ nuôi cấy mô; (iiii) Phân tích đa dạng di truyền của các giống khoai tây sử dụng trong nghiên cứu bằng kỹ thuật phân tích PCR - RAPD. Hoặc phân lập và giải trình tự một trong các gen virus gây bệnh ở khoai tây.
(1) Qui trình sản suất khoai tây củ bi trong ống nghiệm (Kết quả nghiên cứu khử trùng mẫu và môi trường nuôi cấy);
(2) Quy trình trồng củ bi ngoài đồng ruộng đến giai đoạn thu hoạch củ trên đất Thái Nguyên;
(3) Quy trình trồng củ bi ngoài đồng ruộng đến giai đoạn thu hoạch củ trên đất Thái Nguyên;
(4) Kết quả phân tích đa dạng di truyền các giống nghiên cứu. Hoặc kết quả phân lập và giải trình tự một trong các gen virus gây bệnh ở khoai tây.
- 04 bài báo
- 02 luận văn ThS, 03 SVNCKH
- 03 khóa luận TN
100
50
Tốt
19Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử ở các trường THPT khu vực trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam”
Mã số: B2007-TN04-18T
TS Đỗ Hồng Thái
Mục tiêu:
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên, sinh viên năm cuối, khắc phục những hạn chế, yếu kém về chất lượng dạy học lịch sử ở các trường THPT khu vực miền núi phía bắc
Nội dung:
- Nghiên cứu thực trạng dạy học lịch sử và việc ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử ở các trường THPT miền  núi phía Bắc
- Nghiên cứu lý thuyết ứng dụng phần mềm tin học trong dạy học lịch sử
- Tập hợp hệ thống tài liệu, xây dựng các giải pháp ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử
- Bồi dưỡng GV, SV triển khai ứng dung. Thực nghiệm sư phạm
- Bồi dưỡng CNTT cho 320 giáo viên cốt cán cho các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Giang, Thái Nguyên
- Dạy chuyên đề cho 340 SV năm thứ 4, thiết kế các giáo án điện tử, ứng dụng các phần mề vào khai thác thông tin
- Hoàn thiện tư liệu dạy học lịch sử lớp 10,11,12 hướng dẫn quy trình xây dựng giáo án điện tử môn lịch sử
- Xây dựng 30 giáo án điện tử
- 02 bài báo KH
- 02 luận văn Thsi
- 09 đề tài SVNCKH
- 01 luận văn TN
- 01 chuyên đè ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học lịch sử cho sinh viên năm 4 và học viên cao học, bồi dưỡng GV PT
200
50
Đã nghiệm thu cơ sở
20Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-01 Lý thuyết phân bố giá trị và mặt cực tiểu
 
PGS.TS Phạm Việt Đức
 
Mục tiêu: Nghiên cứu cơ bản về hai lĩnh vực sau : - Vấn đề duy nhất với bội cắt cụt đối với ánh xạ phân hình nhiều biến phức - Lý thuyết phân bố giá trị trên mặt cực tiểu Nội dung: Nghiên cứu sự phụ thuộc đại số và vấn đề duy nhất với bội cắt cụt đối với ánh xạ phân hình nhiều biến phức Nghiên cứu về defect với mục tiêu di động Nghiên cứu về định lý cơ bản thứ hai và ứng dụng trên mặt cực tiểu, đặc biệt là mặt cực tiểu giả đại số
 
- 02 bài báo khoa học ở tạp chí quốc tế - 01 bài báo ở tạp chí quốc gia - Luận văn Thsĩ 03 - Đề tài SVNCKH : 02 - Luận văn TN đại học : 03 - Chuyên đề giảng dạy cao học và NCS : 03   
 
20
30
21Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-02 Nghiên cứu lý thuyết phát triển chương trình và ứng dụng vào việc hoàn thiện chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục
 
PGS.TS Phạm Hồng Quang
 
Mục tiêu: ứng dụng lý thuyết phát triển chương trình để hàon thiện chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý giáo dục Nội dung: - Khảo sát chất lượng đào tạo ngành đào tạo đang triển khai tại ĐHSP-ĐHTN, ĐHSP hà Nội - Hoàn thiện chương trình đào tạo
 
- Bộ chương trình đào tạo Thạc sĩ QLGD - 02 bài báo đăng tại TCGD - Hướng dẫn 03 Thsĩ nghiên cứu về vấn đề này
 
20
30
Xuất sắc
22Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-03 Nghiên cứu sử dụng vật liệu hấp phụ chế tạo từ vỏ lạc để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm một số kim loại nặng
 
PGS.TS  Lê  Hữu Thiềng
 
Mục tiêu: - Chế tạo được vật liệu hấp phụ từ vỏ lạc thông qua quá trình xử lý hoá học - xác định đặc điểm bề mặt của vật liệu hấp phụ - Xác định khả năng hấp phụ một số kim loại nặng điển hình có độc tính cao trong nước của VLHP chế tạo được - Khảo sát tách loại, thu hồi của một số kim loại nặng trong mầu nước thải thực tế của nhà máy - Nâng cao thao tác thực hành về xử lý môi trường cho cán bộ phòng thí nghiệm và góp phần đào tạo  cử nhân, học viên cao học về mảng phân tích hoá học môi trường Nội dung: - Chế tạo vật liệuhấp phụ - nghiên cứu các đặc điểm bề mặt - Nghiên cứu các khả năng hấp phụ Cu2+, Pb2+, Mn2+, Ni2+, Cd2+, Cr(VI) trên VLHP, - Nghiên cứu khả năng tách laọi thu hồi Pb, Ni, Cr theo phương pháp động trên cột - Nghiên cứu xử lý một sô mẫu nước thải thực tế chứa Pb2+, Ni2+, Cr(VI)
 
Dự kiến kết quả: - Bài báo khoa học 02 - Cao học 02 - SVNCKH 01 - Khoá luận TN: 03
 
20
25
NT cơ sở
23Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-04 Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, Hóa sinh và sinh học phân tử của một số giống lúa cạn địa phương
 
Thsĩ Nguyễn Thị Ngọc Lan
 
Mục tiêu:   - Xác định sự đa dạng về đặc điểm HÌNH THÁI, SINH LÝ, HÓA SINH CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CẠN địa phương. Thiết lập mối quan hệ của các giống lúa nghiên cứu trên cơ sở phân tích đặc điểm, sinh LÝ, HÓA SINH Và SINH HỌC PHÂN TỬ.   - So sánh khả năng chịu hạn và cấu trúc gen ADN liên quan đến tính chịu hạn của một số giống lúa cạn. Nội dung: THU THẬP MẪU VÀ TUYỂN CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU Đánh giá chất lượng hạt (trên phương diện cảm quan và hóa sinh) Xác định MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở GIAI đoạn hạt nảy mầm và cây mạ liên quan đến tính chịu hạn Phân tích sự đa dạng trong cấu trúc của ADN Phân lập gen liên quan đến tính chịu hạn của cây lúa cạn
 
Dự kiến kết quả: Thu thập được 20 -30 giống lúa cạn và các thông tin về đặc điểm nông sinh học về các giống lúa. Kết quả phân tích chất lượng hạt theo tiêu chuẩn của IRRI và trên phương diện hóa sinh (hàm lượng protein, lipit, thành phần axit amin trong  hạt).  KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LÍ, HÓA SINH Ở 2 GIAI đoạn: nảy mầm và cây mạ liên quan đến khả năng chịu hạn của các giống lúa cạn. Kết quả phân tích sự đa dạng di truyền và thiết lập được sơ đồ quan hệ của các giống lúa. Phân lập và xác định 2-3 TRÌNH TỰ GEN LIÊN QUAN đến khả năng chịu hạn.  KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Là một phần luận án tiến sĩ của chủ nhiệm đề tài. Hướng dẫn 1-2 sinh viên K40 làm luận văn tốt nghiệp và 01 học viên cao học hoàn thành luận văn thạc sĩ. CÔNG BỐ: 2-3 BÀI TRÊN TẠP CHÍ KHOA HỌC Và CÔNG NGHỆ.
 
20
25
NCS
24Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-05 Chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của các nano tinh thể bán dẫn cho Ứng dụng đánh dấu sinh học.
 
Thsĩ Chu Việt  Hà
 
Mục tiêu: Chế tạo được các nanô tinh thể bán dẫn với các tính chất có khả năng ứng dụng trong đánh dấu sinh học Nội dung: - CHẾ TẠO CÁC NANÔ TINH THỂ BÁN DẪN CÓ khả năng ứng dụng trong đánh dấu sinh học (như CdS:Mn2+ HOẶC CDS:MN2+/ZNS, HAY CDSE, CDSE/ZNS). - Nghiên cứu khả năng chế tạo lớp hợp sinh cho các nanô tinh thể bán dẫn trên - Nghiên cứu các đặc trưng quang học và khả năng ứng dụng của các nanô tinh thể bán dẫn chế tạo được  trong đánh dấu sinh học, trước hết là đối với các tế bào vi sinh.  
 
Dự kiến kết quả: Chế tạo các nanô tinh thể bán dẫn tan được trong nước để phục vụ cho đánh dấu sinh học, trước hết là đối với các tế bào vi sinh.
 
20
25
NCS
25Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-06 Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của các tinh thể quang tử
 
Thsĩ Đỗ Thuỳ Chi
 
Mục tiêu: - Nghiên cứu chế tạo các tinh thể quang tử (tinh thể photonic) 3 chiều bằng phương pháp tự tập hợp theo cấu trúc kiểu Opal (cấu trúc được xây dựng từ các quả cầu điện môi xếp chặt, ví dụ như các quả cầu SiO2,...) - Thử nghiệm một số phương pháp khác (Holography, tạo mặt nạ và ăn mŨN...) để chế tạo các tinh thể quang tử.  - Tối ưu hoá quy trình để tạo ra các tinh thể photonic tốt. - Bước đầu thử nghiệm phân bố các chấm lượng tử bán dẫn (có thể là CdSe, CdS,...)  vào tinh thể photonic. -  Nghiên cứu các tính chất quang của tinh thể quang tử, nghiên cứu phát xạ của các tâm phát xạ (như chấm lượng tử bán dẫn) trong tinh thể photonic và giải thích cơ chế vật lý liên quan. Nội dung: - Nội dung của đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu chế tạo các tinh thể photonic tuần hoàn về chiết suất, tối ưu hoá quy trình để tạo ra các tinh thể photonic có cấu trúc gần như hoàn hảo (bằng cách chế tạo các hạt cầu có kích thước đồng đều). Sau đó, bước đầu tiến hành phân bố các chấm lượng tử bán dẫn vào tinh thể photonic, nghiên cứu các tính chất quang của tinh thể photonic và tinh thể photonic chứa chấm lượng tử. Từ đó, có thể tiến hành nghiên cứu ứng dụng các tinh thể photonic trong các lĩnh vực khác nhau.
 
Dự kiến kết quả: - Xác định được quy trình tối ưu để chế tạo các tinh thể photonic có cấu trúc hoàn hảo và kích thước tuần hoàn có độ lặp lại và độ chính xác cao. - Xác định phương pháp phân bố các chấm lượng tử bán dẫn vào tinh THỂ PHOTONIC,  - Nghiên cứu được các tính chất quang của các tinh thể photonic và tính chất phát xạ của các chấm lượng tử, đặc biệt là các tính chất phát xạ chọn lọc của chúng trong tinh thể photonic.
 
20
20
NCS
26Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-07 Tổng  hợp một số phức chất có khả năng thăng hoa của đất hiếm với axit Cacboxylat và nghiên cứu tính chất của chung
 
ThS. Nguyễn Thị Hiền Lan
 
Mục tiêu:  Tổng hợp một số phức chất  Cacboxylat đất hiếm có khả năng thăng hoa Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của các sản phẩm Nghiên cứu khả năng thăng hoa  của các sản phảm Nội dung:  Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của việc tổng hợp các phức chất Cacboxylat đất hiếm Nghiên cứu tính chất, cấu trúc của các sản phẩm Nghiên cứu khả năng thăng hoa  của các sản phảm
 
Tổng hợp được một số phức chất Cacboxylat đất hiếm và nghiêncứu tính chất của chúng Nghiên cứu khả năng thăng hoa  của các sản phẩm, từ đó đề xuất một hướng nghiên cứu nhằm đưa phức chất vào ứng dụng để tạo vật liệu mới 02 bài báo 02 SV NCKH & 02 SV khóa luận TN
 
20
20
Xuất sắc
27Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
 B2008-TN04-08 Nghiên cứu chế tạo oxit của niken và coban có kích thước nanomet bằng phương pháp bốc cháy gel ở nhiệt độ thấp và định hướng ứng dụng của chúng
 
 Thsĩ Nguyễn Thị Tố Loan
 
Mục tiêu: - Chế tạo một số mẫu bột oxit của Ni và Co kích thước nanomet, đạt các thông số kỹ thuật về độ sạch, kích thước hạt diện tích bề mặt lớn - Xây dựng được quy trình công nghệ chế tạo bột oxit kim loại chuyển tiếp kích thước nano có diện tích bề mặt lớn ở phạm vi phòng thí nghiệm - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của các oxit chế tạo được trong lĩnh vực như xúc tác Nội dung: - Nghiên cứu các phương pháp chế tạo và ứng dụng của các oxit kim loại kích thước nano có diện tích bề mặt lớn - Nghiên cứu  hoàn thiện công nghệ chế tạo bột oxit kim loại kích thước nano, có diện tích bề mặt lớn - nghiên cứu các điều kiện tối ưu trong quá trình chế tạo các bột oxit - Chế tạo mẫu bột, phân tích, đo kiểm đánh giá sản phẩm thu được - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của các oxit trong lĩnh vực như xúc tác - Tổng hợp kết quả, viết báo cáo nghiệm thu các cấp
 
Dự kiến kết quả: Phương pháp chế tạo bột oxit kim loại kích thước nano, có diện tích bề mặt lớn Xác định đợc các điều kiện tối ưu cho quá trình chế tạo các mẫu bột Xác định được khả năng ứng dụng của các oxit chế tạo trong các lĩnh vực như xúc tác...
 
20
20
Nghiệm thu cơ sở
28Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-09 Nghiên cứu sử dụng cỏ Vetiver để cải tạo đất bị ô nhiễm Pb sau khai thác khoáng sản tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
 
  Thsĩ Lương Thị Thuý Vân
Mục tiêu: - Xác định được mức độ ô nhiễm Pb trong đất tại khu vực sau khai thác khoáng sản tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá được khả năng hút thu và ngưỡng chịu đựng Pb của cỏ vetiver.  - Xây dựng quy trình kỹ thuật sử dụng cỏ vetiver để cải tạo, xử lý đất ô nhiễm Pb. Nội dung: - Thu thập và kế thừa các tài liệu, số liệu có nội dung khoa học liên quan đến đề tài. - Điều tra, khảo sát đồng thời lấy mẫu đất, nước để đánh giá mức độ ô nhiễm tại xung quanh khu vực khai thác Pb, Zn tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá khả năng chống chịu và khả năng hút thu Pb của cỏ vetiver (thí nghiệm trong chậu). - Đánh giá khả năng hút thu Pb của cỏ vetiver trên các điều kiện canh tác khác nhau (thí nghiệm ngoài hiện trường)
 
 Dự kiến kết quả: - Xác định được mức độ ô nhiễm Pb trong đất tại khu vực sau khai thác khoáng sản tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Xác định được hàm lượng Pb mà cỏ vetiver có thể chống chịu và hàm lượng Pb mà cỏ vetiver có thể hút trong phần thân lá và rễ.  - Xây dựng quy trình sơ bộ về kỹ thuật canh tác (phân bón, mật độ trồng, chu kỳ thu hoạch) cỏ vetiver để tạo điều kiện cho cỏ hút thu hàm lượng Pb cao nhất trong đất ô nhiễm.
 
20
20
NCS
29Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-10 Nghiên cứu sự thay đổi tính chất lý hoá học đất, thành phần và số l­ượng vi sinh vật đất trong quá  trình phục hồi thảm thực vật rừng ở hia huyện Định Hoá và Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
 
Thsĩ Đinh Thị Phượng
 
Mục tiêu: - Xỏc định sự thay đổi tớnh chất lý hoỏ học đất trong quá trình phục hồi thảm thực vật rừng.  - Làm rõ sự thay đổi về thành phần, số lư­ợng Vi sinh vật đất trong quá trình phục hồi thảm thực vật rừng.  - Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh quá trình phục hồi thảm thực vật rừng. Nội dung: - Nghiên cứu các giai đoạn của quá trình phục hồi thảm thực vật rừng. - Sự thay đổi về thành phần và số l­ượng vi sinh vật trong các giai đoạn của quá trình phục hồi thảm thực vật rừng.   - Sự thay đổi tính chất lý hoá học đất trong các giai đoạn của quá trình phục hồi thảm thực vật rừng
 
Dự kiến kết quả: - Trong quá trình diễn thế đi lên của thảm thực vật thì môi trư­ờng đất nói chung đ­ược cải thiện theo chiều h­ướng tích cực. Tổng số vi sinh vật đất đư­ợc tăng lên, số lư­ợng, thành phần loài cũng tăng lên theo thời gian phục hồi của thảm thực vật rừng. Sự thay đổi về tính chất lý hoá học đất trong quá trỡnh phục hồi. - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp lâm sinh và kinh tế- xó hội hỗ trợ  phục hồi thảm thực vật rừng.
 
15
20
NCS
30Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-11 Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại tỉnh Thái Nguyên
 
TS Lê Ngọc Công
 
Mục tiêu: - Xác định được các loài thực vật bậc cao có mạch hiện có ở các trạng thái rừng của tỉnh Thái Nguyên.  - Xác định được một số loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, nhằm góp phần trong công tác quy hoạch , bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên này ở tỉnh Thái Nguyên. Nội dung: - Xác định các trạng thái rừng : Rừng phục hồi sau nương rẫy,sau khai thác ; rừng khai thác kiệt ; rừng trung bình và rừng giàu.  - Xác định danh lục thực vật bậc cao có mạch tại vùng nghiên cứu.    - Xác định danh lục một số loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt  chủng.
 
Dự kiến kết quả: Xác định được đặc điểm hình thái, cấu trúc của 3 trạng thái rừng nêu trên     - Xác định tên khoa học, tên địa phương của các loài cây, sắp xếp chúng theo các bậc phân loại hiện hành.      - Xác định tên khoa học, tên địa phương của các loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, sắp xếp chúng theo các bậc phân loại hiện hành. Xác định mức độ quý hiếm theo các cấp đánh giá: E, V, R, T, K của Bộ Khoa học và Công nghệ (Sách đỏ Việt Nam, 1996). .
 
15
20
31Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-12 Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ  tỉnh Bắc Kạn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
 
THS. Hoàng Việt Anh
 
Mục tiêu: - Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thế giới và Việt Nam đề tài có mục tiêu làm sáng tỏ thực trạng cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020. Từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm xây dựng được nền kinh tế với cơ cấu hợp lí, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường tỉnh Bắc Kạn. - Các kết quả thu đ­ược sẽ đ­ược áp dụng vào việc đổi mới và cập nhật nội dung giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội cho sinh viên Tr­ường Đại học s­ư phạm va Đại học kinh tế.  Nội dung: - Nghiên cứu cơ sở lý luận  về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Nghiên cứu  thực tiễn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một số nước trên thế giới  vận dụng vào điều kiện Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn. - Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ tỉnh Bắc Kạn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
 
Dự kiến kết quả: - 3 bài báo, 3 chuyên đề. - Tập sản phẩm của Đề tài. Địa chỉ sử dụng - Sản phẩm là tài liệu dùng cho các ban ngành tỉnh Bắc Kạn trong việc tiến hành CNH, HĐH tỉnh, để đến năm 2020 cùng với các tỉnh, thành phố trong cả nước hoàn thành quá trình CNh, HĐh, đưa Việt Nam trở thành nước Công nghiệp.  - Là nguồn tài liệu dùng cho sinh viên ngành kinh tế và sinh viên địa lí  các trường đại học trên cả nước học tập phần kinh tế học phát triển, địa lí kinh tế xã hội và địa lí địa phương.   
 
15
20
NCS
32Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-13 Hàm ý của chi tiết nghệ thuật trong một số tác phẩm văn chương hiện đại
 
Thsĩ Nguyễn Thị Tố Ninh
 
Mục tiêu: - Làm sáng tổ thêm những đặc trưng cơ bản của hàm ý nhằm góp phần vào việc nghiên cứu các quy tắc chung của giao tiếp - Miêu tả và phân tích được những giá trị của hàm ý của chi tiết nghệ thuật trong sáng tác văn học. Qua đó, góp phần hướng dẫn người nói, người viết nâng cao chất lượng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày và giúp người học có phương pháp tiếp nhận tác phẩm văn học một cách chắc chắn, khoa học hơn Nội dung: - Khái niệm hàm ý và hàm ý của chi tiết nghệ thuật - Miêu tả, phân tích hàm ý của chi tiết nghệ thuật trong một số tác phẩm, văn chương hiện đại - Khái quát giá trị hàm ý của chi tiết nghệ thuật
 
Dự kiến kết quả: - Dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên va fhọc sinh khi dạy-học phần ngữ dụng học và dạy -học văn theo hướng tích hợp - Là cơ sở để phát triển thành luận án tiến sĩ
 
33Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-14 Nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo giáo viên tiếng anh theo định hướng thực hành ứng dụng
 
Thsĩ Nguyễn Vinh Quang
 
Mục tiêu: Phát triển lại chương trình đào tạo giáo viên tiếng anh đáp ứng được nhu cầu của thị trường  lao động, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tiếng anh ở các cơ sở giáo dục trên địa bàn tuyển sinh ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Nội dung: - Nghiên cứu các chương trình đào tạo dựa trên năng lực theo định hướng thực hành ứng dụng - Dịch thuật các tài liệu liên quan - Tổ chức hội thảo chuyên gia - Đánh giá chất lượng đào tạo ngành đào tạo đang triển khai tại ĐHSPTN - Khảo sát nhu cầu tại thị trường lao động  - Hoàn thiện chương trình đào tạo - Hội thảo chuyên gia đánh giá
 
Dự kiến kết quả: - Chương trình đào tạo dựa trên năng lực - Hệ thống tài liệu lý luận về hcương trình đào tạo theo định hướng thực hành ứng dụng - Kỷ yếu hội nghị và các ý kiến chuyên gia - Số liệu phân tích từ đánh giá chất lượng chương trình. Bảng số liệu có phân tích - Chương trình đào tạo được cải tiến, đổi mới teo phương pháp ứng dụng - kết quả đánh giá từ các chuyên gia cấp Bộ, ngành thị trường lao động
 
15
20
NCS
34Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-15 Phát triển kỹ năng tổ chức học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa trong dạy học ở trường Trung học phổ thông cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học
 
Thsĩ Nguyễn Thị Hà
 
Mục tiêu: Xây dựng hệ thống các kỹ năng và quy trình tổ chức các hoạt động học tập của học sinh bằng phương pháp hướng dẫn học sinh tự lực làm việc với sách giáo khoa Nội dung: Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hình thành và phát triển ở sinh viên các kỹ năng tổ chức học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa trong dạy học sinh học. Điều tra thực trạng việc sử dụng sách giáo khoa trong dạy học sinh học ở trương phổ thông Xây dựng hệ thống các kỹ năng và quy trình tổ chức học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa cho sinh viên . Thực nghiệm sư phạm
 
Dự kiến kết quả: Sưu tập được ít nhất 30 tài liệu có liên quan đến đề tài.   Báo cáo kết quả điều tra và đăng tải một bài báo trên tạp chí chuyên ngành Danh mục các kỹ năng và quy trình tổ chức học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa và đăng một bài báo trên tạp chí chuyên ngành Báo cáo các số liệu phân tích kết quả thực nghiệm và đăng một bài báo trên tạp chí chuyên ngành. Sản xuất từ 2 - 3 đĩa CD mẫu về các bài giảng của giáo viên phổ thông có tổ chức học sinh làm việc độc lập với sách giáo khoa. Đăng tải 2 - 3 bài báo trên tạp chí chuyên ngành.
 
15
20
NCS
35Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-16 Sự nghiệp biên khảo và sáng tác của Trương Vĩnh Ký: diện mạo và đóng góp                    
 
ThS. Dương Thu Hằng
 
Mục tiêu: - Nghiên cứu (mục tiêu, nội dung và phương thức tiến hành) trong các công trình biên khảo và sáng tác của Trương Vĩnh Ký dưới sự tác động của các quy luật phát triển văn hoá, văn học.  - Cung cấp thêm tri thức về tác giả Trương Vĩnh Ký, bổ sung một góc nhìn mới về một hiện tượng văn học sử; góp phần hình dung đầy đủ, chính xác hơn sự hình thành và phát triển của dòng văn xuôi quốc ngữ Nam Bộ nói riêng, lịch sử văn học Việt Nam nói chung. Nội dung: - Khảo sát, xác định văn bản và phân loại các tác phẩm thuộc các công trình biên khảo và sáng tác của Trương Vĩnh Ký. Sự ra đời và phát triển của các công trình này là kết quả bước đầu của văn hoá văn chương Việt Nam khi tiếp xúc với phương Tây, chính vì thế, việc tìm hiểu các biến động, các nhân tố văn hoá đương thời, cũng như các quy luật tiếp xúc văn hoá đã tác động đến Trương Vĩnh Ký và các tác phẩm của ông như thế nào cũng là vấn đề mà đề tài sẽ quan tâm. - Phân tích, so sánh, đối chiếu các tác phẩm biên khảo và sáng tác tiêu biểu của Trương Vĩnh Ký với các tác phẩm cùng thể loại của các tác giả khác để tìm ra đặc trưng cơ bản trên các phương diện như nội dung, đề tài, phong cách, quan niệm... - Chỉ rõ diện mạo, vị trí và đóng góp của các công trình biên khảo và sáng tác của Trương Vĩnh Ký đối với sự hình thành và phát triển của văn chương quốc ngữ, đặc biệt là văn xuôi quốc ngữ Nam Bộ
 
Dự kiến kết quả: - Đăng 03 bài báo trên tạp chí chuyên ngành - Hướng dẫn thành công 02 đề tài NCKH và 02 luận văn tốt nghiệp đại học theo hướng nghiên cứu của đề tài. - Công trình nghiên cứu sẽ được in thành sách làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập về giai đoạn văn học trung đại nửa cuối thế kỷ XIX.
 
15
20
Nghiệm thu  cơ sở
 
36Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-17 Nghiên cứu thực trạng sử dụng trò chơi  dân gian nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học khu vực miền núi Đông Bắc
 
Thsĩ Hà Thị Kim Linh
 
Mục tiêu: Nghiên cứu thực trạng sử dụng trò chơi dân gian ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh lứa tuổi tiểu học. Nội dung:  -Nghiên cứu cơ sở lí luận của sử dụng trò chơi dân gian trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học - Nghiên cứu thực trạng sử dụng trò chơi dân gian trong giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học thuộc khu vực miền núi Đông Bắc Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng một cách có hiệu quả một số trò chơi dân gian trong giáo dục đạo đức cho học sinh lứa tuổi tiểu học, tiến hành thử nghiệm tác động trên một số trường tiểu học thuộc khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam
 
Dự kiến kết quả: - Xây dựng được hệ thống cơ sở lí luận sử dụng trò chơi dân gian nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học - Khảo sát thực trạng quá trình sử dụng trò chơi ( đặc biệt là trò chơi dân gian) trong giáo dục đạo đức của một số trường tiểu học thuộc khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Xây dựng được một số giải pháp,  qui trình thực hiện các giải pháp nhằm sử dụng một số trò chơi dân gian trong  giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học, tiến hành tác động thử nghiệm trên một số trường tiểu học thuộc khu vực các tỉnh miền núi Đông Bắc  
 
15
20
NCS
37Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-18 Các biểu thức miêu tả có chức năng đồng sở chỉ trong tiếng việt
 
ThS. Nguyễn Tú Quyên
 
Mục tiêu: - Đề tài sở khảo sát và miêu tả đặc điểm hình thức của các biểu thức miêu tả có chức năng đồng sở chỉ trong tiếng việt, lý giải những cơ sở của việclựa chọn các biểu thức miêu tả này, từ đó tìm ra giá trị của chúng trong sử dụng. Nội dung: - Chương I: Cơ sở lý luận - Chương II: Đặc điểm hình thức của các biểu thức miêu tả có chức năng sở chỉ trong tiếng việt - Chương III: Giá trị sử dụng của các biểu thức miêu tả có chức năng đồng sở chỉ trong tiếng việt
 
Dự kiến kết quả: - Đưa ra một cách nhìn về hiện tượng đồng sở chỉ trong tiếng việt - Đề ra được tiêu chí phân loại các biểu thức miêu tả có chức năng đồng sở chỉ - Tìm ra được giá trị sử dụng của các biểu thức miêu tả có chức năng đồng sở chỉ trong tiếng việt
 
15
20
Nghiệm thu
 cơ sở
38Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-19 lịch sử nghiên cứu đoạn trường tân thanh trên giác độ so sánh
 
ThS. Phạm Quốc Tuấn
 
Mục tiêu: - Nghiên cứu lịch sử nghiên cứu Đoạn trường tân thanh trên giác độ so sánh,  nhằm: - Hệ thống lại toàn bộ các công trình nghiên cứu về Đoạn trường tân thanh theo hướng so sánh từ khi tác phẩm ra đời đến nay. - Xác định vai trò hạt nhân của nền văn học kiến tạo vùng (văn học Trung Hoa) và ảnh hưởng của nó đối nền văn học trẻ (văn học trung đại Việt Nam).  - Làm nổi bật quy luật tiếp nhận, kế thừa, chắt lọc tinh hoa từ nền văn học trung tâm của nền văn học trẻ để tạo nên sáng tạo phẩm đỉnh cao, làm rạng danh văn học dân tộc. Khẳng định đóng góp của Nguyễn Du với nền văn học Việt Nam.  Trên cơ sở đó, tổng kết và đưa ra các hướng nghiên cứu tiếp theo về Đoạn trường tân thanh trên giác độ so sánh. Nội dung Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài (lý luận về văn học so sánh, các hướng nghiên cứu Đoạn trường tân thanh trong lịch sử, tầm quan trọng của việc nghiên cứu Đoạn trường tân thanh trên giác độ so sánh…).  Tập hợp các nguồn tư liệu đã nghiên cứu về Đoạn trường tân thanh theo hướng so sánh (khảo sát, thống kê, phân tích, phân loại…). Trên cơ sở đó, khái quát và đưa ra những kết luận cần thiết về kết quả nghiên cứu Đoạn trường tân thanh trên giác độ so sánh của các nhà nghiên cứu đi trước trên một số mặt. Đưa ra được các hướng nghiên cứu tiếp theo về Đoạn trường tân thanh trên giác độ so sánh ­­- đây là nội dung chính và cũng là tính mới của đề tài.
 
Dự kiến kết quả: - Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tài. - Đăng 2 bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành. - Biên soạn thành sách chuyên khảo. - Kết quả của đề tài là công trình khoa học thiết thực, ứng dụng vào việc đọc - hiểu tác phẩm Đoạn trường tân thanh. - Đề tài là tài liệu tham khảo cho việc dạy, học, nghiên cứu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Đoạn trường tân thanh trong nhà trường phổ thông, ở khoa Ngữ Văn trong các trường Đại học và Cao đẳng. - Gợi mở những hướng nghiên cứu mới về Đoạn trường tân thanh trên giác độ so sánh.
 
15
20
NCS
39Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2008-TN04-20 Vai trò của yếu tố trong linh cảm trong bi kịch của Shakespeare
 
Thsĩ Nguyễn Thị Thắm
 
Mục tiêu: Thông qua việc khảo sát sự xuất hiện của yếu tố linh cảm trong bi kịch của Shakespeare, chúng tôi sẽ giải thích và khẳng định tầm quan trọng của linh cảm đối với sự phát triển của xung đột kịch và với sự thể hiện của tính cách bi kịch trong nghệ thuật kịch của Shakespeare. Đồng thời, chúng tôi chỉ ra khả năng dự cảm của ông về những vấn đề triết học và nhân sinh lớn lao của mọi thời đại. Từ đó chúng tôi hướng tới một sự đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn về tài năng và những đóng góp của Shakespeare cho nền văn học Anh nói riêng và nền sân khấu thế giới nói chung. Nội dung: Với đề tài này, chúng tôi dự kiến triển khai hai nội dung nghiên cứu. Một là mối quan hệ giữa linh cảm và xung đột kịch trong bi kịch của Shakespeare. Hai là mối quan hệ giữa linh cảm và sự thể hiện của tính cách bi kịch trong bi kịch của Shakespeare.
 
Dự kiến kết quả: - Hai bài báo được công bố hoặc nhận đăng trên các tạp chí chuyên ngành  - Số sinh viên làm đề tài nghiên cứu khoa học và luận văn tôt nghiệp Đại học: 03 - Bản thảo sách (từ 70 tr đến 80 tr) phục vụ cho sinh viên năm thứ ba, khoa Ngữ Văn, trường Đại học Sư phạm- ĐHTN khi học học phần Văn học phương Tây I.
 
15
20
NCS
40Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
Truyện thơ nôm Hoa tiên- vấn đề văn bản, đặc điểm nội dung và nghệ thuật
 
ThS.  Ngô Thị Thanh Nga
 
Mục tiêu: - Nghiên cứu Truyện thơ nôm Hoa tiên - Diện mạo và đặc điểm nhằm: - Có được một cái nhìn khá toàn diện về tác phẩm từ vấn đề tác giả, văn bản đến nội dung và nghệ thuật. - Thấy được vai trò của tác phẩm trong dòng truyện thơ nôm - một thể loại mang tính dân tộc ở các mặt như: khẳng định sự trưởng thành của văn học dân tộc, thoát ly ảnh hưởng ngoại lai và mở ra cho đỉnh cao thể loại -Truyện Kiều hướng đi mới từ kết cấu, ngôn ngữ đến nhân vật. Nội dung: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn gắn với nội dung khoa học của đề tài như truyện nôm, truyện nôm bình dân, truyện nôm bác hoc,... - Nghiên cứu vấn đề văn bản Hoa Tiên từ bản chính của Nguyễn Huy Tự đến các bản nhuận chính và nhuận săc của Nguyễn Thiện, Vũ Đãi Vấn và Cao Bá Quát.  - Nghiên cứu nội dung và nghệ thuật của Hoa Tiên qua đó khẳng định vai trò của tác phẩm trong dòng truyện Nôm bác học và truyện Nôm nói riêng, văn học dân tộc nói chung.
 
Dự kiến kết quả: - Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tài - Đăng 2 bài nghiên cứu trên tạp chí  - Biên tập công trình thành chuyên đề giảng dạy cho sinh viên
 
15
20
NCS
41Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN01-01:
 Phân lập gen liên quan đến tính chịu hạn và hoàn thiện hệ thống tái sinh của cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill).
 PGS.TS. Chu Hoàng Mậu
PGS.TS. Chu Hoàng Mậu
Mục tiêu:
 (i) Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống tái sinh phục vụ chuyển gen ở đậu tương; (ii) Phân lập gen liên quan đến tính chịu hạn tạo nguyên liệu phục vụ chuyển gen ở đậu tương.
 Nội dung chính:
 (i) So sánh khả năng chịu hạn của các giống đậu tương nghiên cứu trên phương diện hóa sinh;
 (ii) Nhân bản một số gen liên quan đến tính chịu hạn từ một số giống đậu tương: (P5CS, P5CR...);
 (iii) Tách dòng và xác định trình tự các gen trên một số giống đậu tương có mức độ chịu hạn khác nhau;
 (iv) Nghiên cứu môi trường của hệ thống tái sinh cây và tạo cây đậu tương hoàn chỉnh bằng kỹ thuật nuôi cấy In vitro;
 (v) Thiết kế vector chuyển gen chịu hạn ở đậu tương.
 
Sản phẩm khoa học:
 01 bài báo đăng trên tạp chí Quốc tế (ISI) hoặc ở hội nghị khoa học Quốc tế;
 02 – 03 bài báo đăng trên tạp chí KH&CN Trung ương
 Sản phẩm đào tạo: (ii) Hướng dẫn 01 NCS; 02 thạc sỹ sinh học;
 Sản phẩm ứng dụng:
 (i) Xác định sự thay đổi trong cấu trúc gen chịu hạn giữa các nhóm giống đậu tương có mức độ chịu hạn khác nhau; Thiết lập sơ đồ quan hệ giữa các giống đậu tương với nhau và giữa các giống đậu tương với một số giống cây trồng khác dựa trên các trình tự gen liên quan đến tính chịu hạn; Xây dựng hệ thống tái sinh hoàn chỉnh phục vụ nghiên cứu chuyển gen ở cây đậu tương; Các công thức môi trường của hệ thống tái sinh cây đậu tương; Quy trình tạo cây đậu tương nuôi cấy in vitro;
  3 – 4 trình tự gen chịu hạn ở đậu tương đăng ký tại GenBank.
42Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN01-02:
 Đánh giá một số nguồn lực tự nhiên phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội vùng Đông bắc Việt Nam.
 TS. Trần Viết Khanh
TS. Trần Viết Khanh
Mục tiêu:
  Đánh giá đúng thực trạng nguồn lực tự nhiên và nguồn lực KT-XH để tìm ra các giải pháp phát triển KT-XH bền vững.          
 Nội dung chính:
 Tổng quan tình hình nghiên cứu; các nguồn lực tự nhiên và thực trạng sử dụng; các nguồn lưck KT-XH vùng nghiên cứu; phương hướng phát triển KT-XH bền vững trên cơ sở khai thác hợp lí các nguồn lực tự nhiên và KT-XH vùng nghiên cứu.
Sản phẩm khoa học:
 - Dự kiến công bố 04 bài báo trên các Tạp chí KHCN cấp quốc gia và cấp Đại học.
 - Xuất bản 01 cuốn sách
 Sản phẩm đào tạo:
 01 học viên cao học; 03 sinh viên NCKH.
 Sản phẩm ứng dụng:
 Báo cáo tổng kết, bản đồ, biểu đồ đi kèm, tập phụ lục
 Địa chỉ ứng dụng:
 Khoa Địa lý - ĐHSP; Khoa Tài nguyên - Môi trường, ĐHNL, Sở Tài nguyên- MT, các nhà hoạch định chính sách trong vùng.
43Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN01-06: Nghiên cứu các yếu tố loại hình cơ bản trong cấu trúc tiểu thuyết về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc giai đoạn 1960-1975.
 NCS. Đoàn Đức Hải
NCS. Đoàn Đức Hải
Mục tiêu:
 Xác định được các yếu tố loại hình cơ bản thuộc cấu trúc của một số tiểu thuyết tiêu biểu về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc giai đoạn 1960-1975.
 Nội dung chính:
 (i) Chương I: Các vấn đề lý luận chung về tiểu thuyết và tiểu thuyết về đề tài xây dựng CNXH ở miền Bắc giai đoạn 1960-1975.
 (ii) Chương II: Các yếu tố cơ bản thuộc về cấu trúc của một số tiểu thuyết nằm trong phạm vi NC của đề tài.
 
 
Sản phẩm khoa học:
  (i) 03 bài báo đăng trên tạp chí QG hoặc TC ĐHTN;
 Sản phẩm đào tạo:
  Hoàn thành 01 luận án TS; Hướng dẫn 01 ĐT SVNCKH.
44Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-01:
 Đối địa phương hoá và một số đặc trưng của vành và môdun Artin.
 NCS Trần Nguyên An
NCS Trần Nguyên An
Mục tiêu:
 (i) Chỉ ra sự không tồn tại của hàm tử đối địa phương hoá trong phạm trù các môđun Artin (giải quyết một số bài toán đã tồn tại từ rất nhiều năm);
 (ii) Nghiên cứu một số tính chất của môđun Artin, đặc biệt là môđun đối đồng điều địa với giá cực đại và tại chiều cao nhất. Chỉ ra mối liên hệ của nó với tính catenry phô dụng của vành và giá của môđun;
 (iii) Nghiên cứu một số đặc trưng của vành Artin thông qua tính tốt và tính nửa hopfian.
 Nội dung chính:
 (i) Nghiên cứu một hệ thống cơ sở lý thuyết về vành và môđun Artin như: biểu diễn thứ cấp, chiều Noether, hệ tham số, số bội, đồng điều địa phương;
 (ii) Trình bày một hệ thống cơ sở lý thuyết về tính tốt và tính nửa hopfian của vành và môđun;
 (iii) Mở rộng một kết quả của K.Diaani(i)aazar và A.Mài về đặc trưng của vành Artin thông qua tính tốt và tính nửa hopfian;
Sản phẩm khoa học: 01 bài báo đăng trên tạp chí KH chuyên ngành cấp Quốc tê, 01-02 bài trên T/c quốc gia; 02 bài trong HNQG; sách tham khảo 01;
 Sản phẩm đào tạo: 02 sinh viên NCKH; 03 khóa luận tốt nghiệp.
 Sản phẩm ứng dụng: Tài liệu về vành và modun Artin.
 Địa chỉ ứng dụng: Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên, Hội Toán học Việt Nam.
45Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-02:
 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán ở trường THPT theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.
 TS Trịnh Thanh Hải
TS Trịnh Thanh Hải
Mục tiêu:
 (i) Xác định được phương pháp dạy học tin học ở trường THPT theo định hướng tích cực hoá hạot động học tập của học sinh;
 (ii) Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn để biên soạn giáo trình phương pháp dạy học tin học (phần cụ thể) cho sv sư phạm tin và toán tin, tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên tin học các trường THPT.
 Nội dung chính:
 (i) Định hướng đổi mới phương pháp dạy học và quan điểm hoạt động trong dạy học ở trường THPT;
 (ii) Nội dung, mục tiêu, chuẩn của phương pháp tin học ở trường THPT; (iii) Các phương pháp dạy học tin học ở trường THPT theo định hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh;
 (vi) Thiết kế kịch bản sư phạm dạy học tin học một số nội dung cụ thể theo SGK tin học THPT;
 (v) Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các pp dạy học tin học.
Sản phẩm khoa học: 04 bài báo khoa học cấp quốc gia; 01 bài trong HNQG; 01 sách chuyên khảo.
 Sản phẩm đào tạo: Học viên cao học 01; Sinh viên NCKH 01; khóa luận TN 01;
 Báo  cáo khoa học về quy trình và phương pháp ứng dụng CNTT nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong dạy học môn toán: Làm tài liệu tập huấn cho GV THPT và SV;
 (ii) Tài liệu hướng dẫn việc sử dụng các phần mềm toán học vào dạy toán ở trường THPT;
 (iii) Hệ thống các bài giảng mẫu về ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học bộ môn toán (Sản phẩm ở dạng thương mại và chuyển giao cho các trường phổ thông);
46Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-03:
 Những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật trong văn xuôi hiện thực phê phán Việt Nam.
 TS Lê Hồng My
TS Lê Hồng My
Mục tiêu:
 - Nghiên cứu qua trình phát triển và những thành tựu nổi bật của ngôn ngữ nghệ thuật trong các sáng tác văn xuôi hiện thực Việt Nam
 - Phân tích và đánh giá đúng mực sự đóng góp của các nhà văn hiện thực đối với quá trình hiện đại  hoá ngôn ngữ văn học dân tộc
 - Khẳng định tính  hiệu quả của hướng nghiên cứu tích hợp giữa ngôn ngữ và văn học, một hướng nghiên cứu tất yếu, có nhiều triển vọng trong nghiên cứu văn học
 - Cung cấp tài liệu học tập, nghiên cứu có giá trị khoa họccả về nội dung và phương pháp nghiên cứu cho hs, sv, học viên cao học, NCS và các lớp bồi dưỡng giáo viên
 Nội dung:
 Chương 1: Hoàn cảnh văn hoá, xã hội và quá trình phát triển của ngôn ngữ văn xuôi hiện đại Việt Nam
 Chương 2: những đặc điểm cơ bản cuar ngôn ngữ nghệ thuật trong văn xuôi hiện đại Việt Nam
 Chương 3: Thành tưu nổi bật qua các phong cách ngôn ngữ tiêu biểu
 
Sản phẩm khoa học:
 03 bài báo khoa học cấp quốc gia; sách chuyên khảo xuất bản: 01;
 Sản phẩm đào tạo:
 03 đề tài sinh viên NCKH; 02 khóa luận tốt nghiệp; luận văn Thsĩ: 02
 Sản phẩm ứng dụng: Đề cương bài giảng VHVN hiện đại
 Chuyên đề “ngôn ngữ nghệ thuật trong văn xuôi VN hiện đại”
 
47Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-04:
 Nghiên cứu gen cystatin của các dòng lạc được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật.
 NCS. Vũ Thị Thu Thuỷ
NCS. Vũ Thị Thu Thuỷ
Mục tiêu:
 - Xác định mức độ chịu hạn của các giống lạc nghiên cứu
 - Tạo các dòng lạc từ mô sẹo chịu mất nước, phân lập gen cystatin của các dòng lạc này và so sánh với giống gốc để xác định sự thay đổi trong cấu trúc của gen cystatin.
 Nội dung:
 - Thu thập các giống lạc Việt Nam
 - Đánh giá khả năng chịu hạn trên phương diện sinh lý, hoá sinh ở các mức độ mô sẹo, giai đoạn hạt nảy mầm, cây non.
 - Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu xạ và thổi khô đến sự sinh trưởng và phát triển của các dòng lạc được tạo ra bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật
 - Nhân gen cystatin từ các dòng lạc nuôi cấy in vitro. Tách dòng, đọc trình tự gen cystatin của các dòng lạc được tạo ra bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro.
 
 
Sản phẩm khoa học:
 • Số bài báo công bố: 3-4 bài: 01 Bài đăng tạp chí quốc gia; 01 Bài đăng Hội nghị QG; 01 Bài đăng Hội nghị quốc tế.
 Sản phẩm đào tạo: 01 sinh viên NCKH; 01 khóa luận tốt nghiệp.
 Sản phẩm ứng dụng:
 Quy trình đánh giá khả năng chịu hạn ở 3 mức độ mô sẹo, hạt nảy mầm và giai đoạn cây lạc non
 Các dòng lạc tạo ra bằng phương pháp nuôi cây mô tế bào thực vật
 Trình tự gen cystatin
 • Địa chỉ có thể ứng dụng:
  Tài liệu giảng dạy ở khoa Sinh-KTNN, trường Đại học Sư phạm-ĐH Thái Nguyên
 
 
 
48Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-05:
 Xây dựng chương trình và nội dung các hoạt động ngoại khóa về Vật lý cho các trường trung học phổ thông miền núi phía Bắc Việt Nam.
 ThS. Vũ Thuỵ Hùng
ThS. Vũ Thuỵ Hùng
Mục tiêu:
 Tổng kết các kết quả đã đạt được trong lĩnh vực này trong các trường THPT và THCS  ở các tỉnh miền núi phía Bắc, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc tiến hành các hoạt động ngoại khoá về vật lý , góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lý ở các trường THPT và THCS  thuộc miền núi phía Bắc.
 Nội dung chính:  
 (i) Tổ chức điều tra, đánh giá tình hình dạy và học Vật lý thông qua hình thức ngoại khoá ở các trường THPT và THCS miền núi phía Bắc; (ii) Biên soạn các tài liệu cần thiết trong lĩnh vực này nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động ngoại khoá ở các trường THPT và THCS  miền núi;
 (iii) Tổ chức các thực nghiệm cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp với thực tế nhằm đảm bảo tính khả thi cao của các tài liệu được biên soạn;
 (iv) Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ chủ chốt về  vấn đề này.
Sản phẩm khoa học:
 01 Sách tham khảo; 01 bài báo trên T/c KHCN cấp quốc gia; 01 bài trong HNQG.
 Sản phẩm đào tạo:
 Hướng dẫn 04 ĐT SVNCKH.
 (i) Biên soạn được bộ các tài liệu cần thiết cho việc tiến hành hoạt động ngoại khoá Vật lý ở trường THPT và THCS;
 (i) Tổ chức được một số hoạt động thực tế mang tính chất mẫu nhằm có thêm nhiều kinh nghiệm để cung cấp cho các GV THPT và THCS, để họ có thể vận dụng được trong thực tế hoạt động giáo dục của mình;
49Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-06:
 Nghiên cứu sự đa dạng di truyền của một số giống đậu tương địa phương Việt Nam (Glycine max L. Merril) có khả năng kháng bệnh gỉ sắt khác nhau.
 NCS. Vũ Thanh Trà
NCS. Vũ Thanh Trà
Mục tiêu:
 (i) Xác định mức độ kháng bệnh gỉ sắt và tìm mối liên quan giữa protein với tính kháng bệnh của cây đậu tương; (ii) Xác định sự đa dạng di truyền ở mức ADN của các giống đậu tương có mức phản ứng khác nhau với bệnh gỉ sắt.
  Nội dung:
 (i) Thu thập các giống đậu tương được trồng phổ biến ở Việt Nam; (ii)  Đánh giá khả năng kháng bệnh gỉ sắt của các giống đậu tương; (iii) Đánh giá năng suất và chất lượng hạt của một số giống đậu tương khác nhau về khả năng kháng bệnh gỉ sắt; (iv) Phân tích tính đa dạng di truyền ở mức độ phân tử của các đối tượng được chọn lọc nghiên cứu; (v) Xác định chỉ thị phân tử cho tính kháng bệnh gỉ sắt.
Sản phẩm khoa học: Số bài báo khoa học cấp quốc tế 02; bài báo trong Hội nghị khoa học quốc gia 01; bài báo đăng trên T/c KHCN cấp quốc gia 02;
 Sản phẩm đào tạo:(iii) Hướng dẫn 02 SVNCKH; 02 SV làm khóa luận TN;
 Sản phẩm ứng dụng:(iv) Chọn giống đậu tương kháng bệnh gỉ sắt giới thiệu cho sản xuất; (v) Quy trình chọn giống đậu tương kháng bệnh gỉ sắt bằng chỉ thị phân tử; (vi) Kết quả nghiên cứu của đề tài sử dụng làm tài liệu phục vụ giảng dạy chuyên đề cho Hệ đào tạo cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Di truyền học.
50Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-07:
 Nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất điện hóa của vật liệu gốc LaNi5 kích thước cỡ nano làm điện cực âm trong ăcquy Ni-MH.
 TS. Đỗ Trà Hương
TS Đỗ Trà Hương
Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của kích thước hạt, ảnh hưởng của thành phần vật liệu đến khả năng ăn mòn, độ bền phóng nạp, khả năng tích thoát hiđrô trong vật liệu điện cực gốc LaNi5. Nội dung: (i) Chế tạo vật liệu gốc LaNi5. (ii) Khảo sát ăn mòn vật liệu gốc LaNi5 trong môi trường kiềm; (iii) Khảo sát tính chất phóng nạp của vật liệu gốc LaNi5;  (iv) Nghiên cứu sự khuếch tán hydrô trên lớp vật liệu sát bề mặt điện cực; (v) Xác định ảnh hưởng của kích thước hạt cỡ nano đến sự ăn mòn của vật liệu trong mụi trường kiềm; (vi) Xác định ảnh hưởng của kích thước hạt cỡ nano đến tính chất phóng nạp của vật liệu; (vii) Xác định được sự ảnh hưởng của kích thước hạt và thành phần vật liệu đến khả năng khuếch tán hiđro của vật liệu.
Sản phẩm khoa học: Số lượng bài báo khoa học cấp quốc gia: 04;
 Sản phẩm đào tạo: Số lượng đề tài SV NCKH  04; khóa luận TN 02
 Trên cơ sở các các kết quả thu được từ đề tài sẽ tiến hành chế tạo ăcquy Ni(i)MH tại Việt nam (Viện Kỹ thuật Nhiệt đới (i) Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phối hợp với ITIMS(i) Đại học Bách khoa Hà Nội), cũng như nghiên cứu  một số loại  thiết bị tích trữ năng lượng khác như ăquy litium trong giai đoạn từ 2010 đến 2015.
51Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-08:
 Nghiên cứu nâng cao hiệu suất phát xạ của các nano tinh thể bán dẫn bằng phương pháp thụ động hoá bề mặt.
 TS. Vũ Thị Kim Liên
TS Vũ Thị Kim Liên
Mục tiêu:
 Chế tạo được các nano tinh thể bán dẫn có hiệu suất phát xạ cao và thời gian sống dài nhờ việc thụ động bề mặt.
 Nội dung chính :
 (i) Chế tạo các nano tinh thể bán dẫn CdS được thụ động bề mặt bởi lớp vỏ bán dẫn khác có vùng cấm rộng hơn; (ii) Nghiên cứu tìm ra lớp vỏ thích hợp với vật liệu lõi có khả năng ổn định tính chất quang và làm tăng hiệu suất phát xạ của các nano tinh thể lõi;
 (iii) Nghiên cứu ảnh hưởng của lớp vỏ bọc đến các đặc trưng quang học của các nano tinh thể bán dẫn.
Sản phẩm khoa học:
  Công bố 01-02 bài trong các Hội nghị KH cấp quốc tế; 01-02 bài trên T/c KHCN cấp quốc gia; 02 bài trong các Hội nghị KH cấp quốc gia;
 Sản phẩm đào tạo:
  01 NCS; 02 sinh viên NCKH; 02 khóa luận tốt nghiệp.
 (i) Chế tạo được các nano tinh thể bán dẫn được thụ động bề mặt nbởi lớp vỏ có vùng cấm rộng hơn. Các nano tinh thể này có hiệu suất phát xạ cao và thời gian sống dài, có thể ứng dụng trong các linh kiện quang điện tử hoặc đánh dấu sinh học;
52Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-09:
 Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường Tiểu học khu vực miền núi phía Bắc.
 TS. Nguyễn Thị Tính
TS Nguyễn Thị Tính
Mục tiêu:
 Nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học  khu vực miền núi phía Bắc thông qua dạy học môn Đạo đức.
 Nội dung chính:
 (i) Nghiên cứu cơ sở lý luận giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông nói chung và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học nói riêng;
 (ii) Nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học khu vực miền núi phía Bắc thông qua dạy học môn Đạo đức;
 (iii) Xây dựng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Tiểu học khu vực miền núi phía Bắc thông qua dạy học môn Đạo đức và thực nghiệm kiểm chứng  các biện pháp đó.
Sản phẩm khoa học: Xuất bản 01 cuốn sách tham khảo; công bố 02 bài báo/Tc cấp quốc gia
 Sản phẩm đào tạo: 01 học viên cao học; 02 sinh viên NCKH; 01 khóa luận TN
 (i) Chuyên đề bồi dưỡng phương pháp giảng dạy Đạo đức cho sinh viên chuyên  ngành Tiểu học;
 (ii) Sách Biện pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua dạy học đạo đức;
53Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-10:
 Nghiên cứu triển khai giảng dạy phần Văn học địa phương cho cấp học Trung học cơ sở tại 2 tỉnh: Bắc Kạn, Tuyên Quang).
 TS. Nguyễn Đức Hạnh
TS. Nguyễn Đức Hạnh
Mục tiêu:
 Dựa trên cơ sở đã nghiên cứu và biên soạn thành công cuốn sách "Văn học Thái Nguyên" và đã đưa vào sử dụng tại các trường Trung học cơ sở ở Thái Nguyên, chúng tôi xác định mục tiêu cần đạt được của đề tài là:
 - Nghiên cứu đặc điểm và thành tựu của văn học địa phương tại các tỉnh miền núi phía Bắc: Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang.
 - Thiết kế các bài giảng về Văn học địa phương cho cấp học Trung học cơ sở tại ba tỉnh kể trên theo chương trình giảng dạy của Bộ GD & ĐT.
 Nội dung:
 Đặc điểm và thành tựu của Văn học địa phương tại ba tỉnh Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang.
 + Khái quát diện mạo văn học, đội ngũ tác giả. Phân tích thành tựu và hạn chế của Văn học địa phương tại ba tỉnh kể trên.
 Đặc điểm của Văn học dân gian ở ba tỉnh kể trên.
 Đặc điểm của Văn học địa phương đương đại ở ba tỉnh kể trên.
 Thiết kế các bài giảng theo chương trình giảng dạy văn học địa phương trong các trường Trung học cơ sở cho từng tỉnh.
 + Dự kiến số lượng bài giảng: 24 bài (Theo quy định của Bộ GD & ĐT cho chương trình giảng dạy Văn học địa phương ở cấp Trung học cơ sở trên toàn quốc).
 
Sản phẩm khoa học:
 Số bài báo khoa học cấp Quốc gia: 02 Tạp chí Giáo dục, Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ); Số lượng sách giáo trình xuất bản: 02 NXB Giáo dục hoặc NXB Đại học Thái Nguyên).
 Sản phẩm đào tạo:
 Số lượng đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học: 02; khóa luận tốt nghiệp 01.
 - Xuất bản 01 giáo trình giảng dạy phần Văn học địa phương cho Khoa Đào tạo giáo viên THCS - Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
 - Xuất bản 02 cuốn sách giảng dạy về Văn học địa phương cho các trường THCS tại 2 tỉnh: Bắc Kạn, Tuyên Quang (và cung cấp giáo trình giảng dạy Văn học địa phương cho các trường Cao đẳng Sư phạm tại ba tỉnh kể trên).
 
 
54Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-11:
 Nghiên cứu văn hoá tộc người ở khu vực miền tây Cao Bằng. PGS.TS. Đàm Thị Uyên                                            
PGS.TS. Đàm Thị Uyên
Mục tiêu:
 - Bằng nguồn tư liệu thành văn và tư liệu điền dã, đề tài phục dựng lại bức tranh toàn cảnh về văn hóa tộc người ở miền Tây Cao Bằng (gồm 4 huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông Nông, Nguyên Bình) trong lịch sử. Kết quả dự kiến:
 - Làm rõ một số đặc trưng riêng biệt trong văn hóa các tộc người ở miền Tây Cao Bằng do những điều kiện tự nhiên, lịch sử quy định;
 - Nguồn gốc lịch sử, văn hóa vật chất lịch sử và tinh thần cùng sự giao thoa văn hóa của các tộc người địa phương (Tày-Mông, Tày-Kinh, Nùng-Hoa...) trong lịch sử.
 Nội dung  
 -  Khái quát về miền Tây Cao Bằng;          
  - Các tộc người ở miền Tây Cao Bằng;      
  - Văn hóa vật chất;  
 - Văn hóa tinh thần
Sản phẩm khoa học:
 03 bài báo cấp quốc gia: 03; xuất bản 1 cuốn sách tham khảo.
 Sản phẩm đào tạo:
 03 luận văn thạc sĩ; 03 đề tài sinh viên NCKH và 4 khóa luận tốt nghiệp.
 Sản phẩm ứng dụng:
 Tài liệu phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu lịch sử tại trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên; cung cấp cho các huyện miền tây Cao Bằng các tài liệu về nguồn gốc lịch sử, văn hóa tộc người trong tiến trình lịch sử ...phục vụ công tác hoạch định chính sách văn hóa, xã hội và giảng  dạy lịch sử ở địa phương.
 
55Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-12:
 Nghiên cứu, triển khai đào tạo trực tuyến học phần "Bản đồ học" trong các trường Đại học Sư phạm  miền núi phía Bắc.
 NCS. Đỗ Vũ Sơn
NCS. Đỗ Vũ Sơn
Mục tiêu:
 (i) Nghiên cứu, viết giáo trình bản đồ học trong các trường Đại học Sư phạm  miền núi phía Bắc;
 (ii) Xây dựng thành giáo trình điện tử.
 Nội dung chính:
 (i) Cơ sở lý luận và thực tiễn;
 (ii) Xây dựng giáo trình bản đồ học và giáo tình điện tử bản đồ học;
 (iii) Thực nghiệm tham khảo ý kiến.
 
Sản phẩm khoa học: Sách giáo trình xuất bản 01; sách tham khảo 01; công bố 03 bài báo khoa học trên các T/c chuyên ngành cấp quốc gia.
 Sản phẩm đào tạo: 03 sinh viên NCKH; 03 khóa luận tốt nghiệp.
 (ii) Bộ câu hỏi trắc nghiệm; giáo trình bản đồ học (dùng cho đào tạo theo tín chỉ);
 Địa chỉ có thể ứng dụng: Các trường ĐH Sư phạm, các cơ sở đào tạo cử nhân sư phạm địa lí thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
 
 
 
56Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-13:
 Nghiên cứu và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) ở tỉnh Thái Nguyên.
 NCS. Vũ Vân Anh
NCS. Vũ Vân Anh
Mục tiêu:
 - Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển toàn diện con người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực con người tỉnh Thái Nguyên.
 - Kết quả nghiên cứu là 1 phần quan trọng trong luận án tiến sỹ “Nghiên cứu sự phát triển con người tỉnh Thái Nguyên thời kỳ đổi mới và hội nhập”;
 Nội dung chính:
 - Phân tích những cơ hội và năng lực mới để con người Thái Nguyên phát triển toàn diện: Cơ hội có việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo…
 - Đánh giá yếu tố lịch sử, tự nhiên, văn hóa xã hội ảnh hưởng đến con người và phát triển con người ở tỉnh Thái Nguyên.
 - Thực trạng phát triển con người ở Thái Nguyên, chỉ số HDI. Phân tích bảng số liệu về phát triển kinh tế, chăm sóc sức khỏe, ..
 - Đề xuất các giải pháp phát triển toàn diện con người tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ CNH-HĐH.
 
 
Sản phẩm khoa học:
 sách xuất bản 01 cuốn sách tham khảo; công bố 01 bài báo trên T/c quốc tế; 02 bài trên T/c cấp quốc gia;
 Sản phẩm đào tạo: 03 sinh viên NCKH
 (i) Kết quả nghiên cứu là 1 phần quan trọng trong luận án tiến sỹ “Nghiên cứu sự phát triển con người tỉnh Thái Nguyên thời kỳ đổi mới và hội nhập”;
 (ii) Một bản thảo sạch về cuốn sách "Con người và phát triển con người ở Thái Nguyên: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn", đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chiến lược và nhà quản lý ở tỉnh Thái Nguyên, phục vụ việc xây dựng chiến lược phát triển con người Thái Nguyên thời kỳ CNH-HĐH;
57Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-14:
 Giải pháp khắc phục khó khăn của học sinh là người dân tộc thiểu số trong việc tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông.      
 TS. Phùng Thị Hằng
TS. Phùng Thị Hằng
Mục tiêu:
 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt cho học sinh THCS ở kiểu văn bản tự sự, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy sáng tạo cho học sinh THCS.
 Nội dung chính:
 (i) Vị trí vai trò của kiểu văn bản tự sự trong đời sống và trong nhà trường phổ thông. Yêu cầu mới của việc dạy học văn bản tự sự;
 (ii) Tình hình dạy học kiểu văn bản tự sự và những lỗi cần rèn luyện, khắc phục;
 (iii) Đề xuất các biện pháp sư phạm rèn luyện kĩ năng vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt cho học sinh THCS ở kiểu văn bản tự sự;
 (iv) Kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đề ra.
 
Sản phẩm khoa học: Sách xuất bản 02 cuốn sách tham khảo; Số bài báo khoa học cấp quốc gia: 04
 Sản phẩm đào tạo: Số lượng đề tài SV NCKH: 02; khóa luận TN 02; luận văn thạc sĩ 02.
 (ii) Làm tài liệu tham khảo:
 + Cho cán bộ giảng dạy và sinh viên ngành Ngữ văn trong công tác rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm và dạy học môn Làm văn ở khoa Đào tạo GV THCS – Trường ĐHSP Thái Nguyên;
 + Cho giáo viên THCS trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh thông qua môn Làm văn.
 
58Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-15:
 Rèn luyện một số hoạt động trí tuệ cho học sinh lớp 9 trung học cơ sở thông qua dạy học giải bài tập hình học phẳng theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.
 NCS. Bạch Phương Vinh
NCS. Bạch Phương Vinh
Mục tiêu:
 Nghiên cứu tổng quan về cỏc hoạt động trớ tuệ, đề xuất biện pháp sư phạm chủ yếu rèn luyện một số hoạt động trí tuệ cho HS lớp 9 THCS thông qua dạy học giải bài tập hình học phẳng theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS, góp phần phát triển năng lực trí tuệ và tư duy sáng tạo cho học sinh.
 Nội dung:
 1) Cơ sở lý luận và thực tiễn (tổng quan về các HĐTT, tích cực hoá HĐ học tập của HS trong dạy học hình học, thực trạng rèn luyện một số HĐTT cho HS lớp 9 THCS thông qua bài tập hình học phẳng).
 2) Xây dựng hệ thống bài tập hình học phẳng ở lớp 9 THCS.
 3) Đề xuất biện pháp rèn luyện cho HS lớp 9 THCS một số HĐ trí tuệ (phân tích, tổng hợp, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá, xét tính giải được, phân chia trường hợp) thông qua bài tập hình học phẳng theo hướng tích cực hoá HĐ học tập của HS.
 4) Thực nghiệm sư phạm.   
Sản phẩm khoa học:
 - Số bài báo khoa học cấp quốc gia 02.
 Sản phẩm đào tạo
  - Số lượng đề tài sinh viên NCKH: 04; Khoá luận tốt nghiệp đại học: 03
 - Một phần luận án tiến sĩ của chủ nhiệm đề tài
 Các kết quả chính dự kiến
 - Tổng quan về các hoạt động trí tuệ, tích cực hoá HĐ học tập của HS trong dạy học hình học, thực trạng rèn luyện một số HĐ trí tuệ cho HS lớp 9 THCS thông qua bài tập hình học phẳng.  
 - Hệ thống bài tập hình học phẳng ở lớp 9 THCS.  
 - Biện pháp sư phạm rèn luyện cho học sinh lớp 9 THCS một số hoạt động trí tuệ thông qua hệ thống bài đã xây dựng theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.
59Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-16:
 Kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinh THPT.
 NCS. Bùi Thị Hạnh Lâm
NCS. Bùi Thị Hạnh Lâm
Mục tiêu:
 - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện KNTĐG của HS THPT
 - Nghiên cứu về các nhóm KN cơ bản cần rèn luyện để học sinh THPT TĐG KQHT môn Toán và đề xuất các bước để học sinh TĐG kết quả trong học tập môn Toán
 - Đề xuất một số biện pháp sư phạm để rèn luyện KN TĐG KQHT môn Toán của HSTHPT
 - Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm hiệu quả và tính khả thi của một số giải pháp sư phạm đã đề xuất.
 - Nghiên cứu, hệ thống hóa các khái niệm về ĐG, TĐG, tài liệu tâm lí, giáo dục học làm cơ sở cho việc rèn luyện KNTĐG kết quả học tập toán của học sinh THPT
 Nội dung:.
 - Thiết kế phiếu điều tra, phiếu cung cấp thông tin và điều tra thực trạng rèn luyện KNTĐG kết quả học tập toán của học sinh THPT.
 -  Xử lí, phân tích số liệu điều tra và các thông tin thu được
 - Đề xuất các bước để HS TĐG kết quả trong học tập Toán.
 - Đề xuất các biện pháp sư phạm để rèn luyện KNTĐG kết quả học tập toán của HSTHPT   
 - Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi của các biện pháp sư phạm đó ở trường PT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Sản phẩm khoa học:
 Bài báo khoa học cấp quốc gia: 03; báo cáo khoa học trong hội nghị cấp quốc gia: 01
 Sản phẩm đào tạo:
  01 đề tài sinh viên NCKH; 01 khóa luận tốt nghiệp.
 Tài liệu hướng dẫn GV rèn luyện KNTĐG kết quả học tập toán của học sinh THPT.01
60Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-17:
 Mô hình chia sẻ kinh nghiệm giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc .
 NCS. Hoàng Trung Thắng
NCS. Hoàng Trung Thắng
Mục tiêu:
 Xây dựng mô hình chia sẻ kinh nghiệm giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, góp phần nâng cao chất lượng của công tác giáo dục toàn diện cho học sinh trung học cơ sở, đáp ứng những yêu cầu của xã hội về giáo dục học sinh trong giai đoạn hiện nay.
 Nội dung:
 Xây dựng hệ thống lý luận về mô hình chia sẻ kinh nghiệm giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
 Xây dựng bộ công cụ để khảo sát thực tế, và khảo sát thực trạng công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc; phác thảo quy trình thực nghiệm mô hình.
 Viết phần thực trạng và quy trình thực nghiệm mô hình chia sẻ kinh nghiệm giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở.
Sản phẩm khoa học: Sách xuất bản 01 cuốn sách chuyên khảo; 02 bài báo khoa học cấp quốc gia;
 Sản phẩm đào tạo: 02 đề tài NCKH; 01 Khoá luận TN
 - Sách những kinh nghiệm và phương pháp giáo dục đạo đức cho trẻ em trong gia đình.
 - Địa chỉ ứng dụng: Các trường THCS khu vực miền núi phía Bắc và trong cả nước, các trường ĐH Sư phạm, Cao đẳng SP khu vực miền núi phía Bắc.
61Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-18:
 Ảnh hưởng của phương Tây đối với những cải cách chính trị của vương quốc Xiêm thế kỉ XIX.
 NCS. Kim Ngọc Thu Trang
NCS. Kim Ngọc Thu Trang
Mục tiêu:
 - Làm rõ cơ sở, nội dung, những tác động của các nước phương Tây đối với những cải cách về mặt chính trị ở Xiêm để từ đó giải thích được vì sao khác với các quốc gia trong khu vực vương quốc Xiêm từ một quốc gia quân chủ phong kiến đó tiến hành cải cách thành công và hơn thế nữa duy trì được nền độc lập của mình.
 - Rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam hiện nay.
 - Kết quả nghiên cứu là một phần quan trọng trong luận án tiến sỹ " Vai trò và ảnh hưởng của phương Tây đối với công cuộc cải cách ở Xiêm thế kỉ XIX".
 - Kết quả nghiên cứu sẽ được cập nhật vào nội dung phần Lịch sử thế giới cận hiện đại và là tài liệu tham khảo cho sinh viên.
 Nội dung:
 - Chương 1: Vương quốc Xiêm đối diện với nguy cơ xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây
 - Chương 2: Ảnh hưởng của phương Tây đối với những cải cách chính trị của vương quốc Xiêm thế kỉ XIX
 - Chương 3: Những nhận xột chung
 - Hội thảo nhỏ ( chuyên gia) về những kết quả nghiên cứu.
Sản phẩm khoa học: Công bố 02 bài báo khoa học trên T/c cấp quốc gia;
 Sản phẩm đào tạo: 02 đề tài SV NCKH
 - 01 Đề cương chuyên đề "Công cuộc cải cách ở Xiêm thế kỷ XIX "
 - Tập Tài liệu nghiên cứu tổng kết là một phần quan trọng của luận án tiến sĩ: " Vai trũ và những ảnh hưởng của phương Tây đối với công cuộc cải cách ở Xiêm thế kỉ XIX"
 - Kết quả nghiên cứu sẽ được cập nhật vào nội dung phần Lịch sử thế giới cận hiện đại
62Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-19:
 Tổ chức dạy học theo dự án học phần phương pháp dạy học môn toán cho sinh viên khoa toán.
 NCS. Trần Việt Cường
NCS. Trần Việt Cường
Mục tiêu:
 - Nghiên cứu các vấn đề về DHTDA: khái niệm, đặc điểm, phân loại, ...
 - Đề xuất được quy trình, hình thức triển khai DHTDA.
 - Xác định được nội dung và vận dụng DHTDA vào dạy học phần Phương pháp dạy học môn Toán.
 Nội dung:
 - Tổng quan về dạy học theo dự án
 - Quy trình, hình thức triển khai DHTDA.
 - Xác định nội dung và vận dụng DHTDA vào dạy học phần Phương pháp dạy học môn Toán.
 - Thiết kế các dự án trong học phần Phương pháp dạy học môn Toán.
Sản phẩm khoa học: 03 bài báo công bố trên T/c cấp quốc gia; 01 báo cáo khoa học trong hội nghị cấp quốc gia.
 Quy trình, hình thức triển khai DHTDA khi dạy học phần Phương pháp dạy học môn Toán
 - 01Các dự án được thiết kế để giảng dạy học phần Phương pháp dạy học môn Toán.
 Đề cương bài giảng học phần Phương pháp dạy học môn toán cho SV vận dụng dạy học theo dự án (ở đạng bản thảo).
63Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-20:
 Sử dụng kênh hình nhằm gây hứng thú học tập lịch sử cho học sinh qua dạy học khóa trình lịch sử thế giới lớp 10 - THPT.
 NCS. Nguyễn Hà Giang
NCS. Nguyễn Hà Giang
Mục tiêu:
 - Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc sử dụng kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông, đề tài đề xuất một số biện pháp sử dụng kênh hình trong dạy học khoá trình Lịch sử Thế giới lớp 10 - THPT.
 Nội dung:
 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông
 Chương 2: Một số biện pháp sử dụng kênh hình trong dạy học khóa trình lịch sử thế giới lớp 10 - THPT
 Chương 3: Một số giáo án thực nghiệm, kết quả và nhận xét
Sản phẩm khoa học:
 02 Bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành Trung ương.
 Sản phẩm đào tạo:
 02 Đề tài NCKH của sinh viên; 01 khóa luận tốt nghiệp.
64Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-21:
 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ion Cl¬ đến quá trình ăn mòn thép xây dựng Thái Nguyên (CT38) trong môi trường nước có PH > 7.
 NCS. Nguyễn Văn Trung
NCS. Nguyễn Văn Trung
Mục tiêu:
 - Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ ion Cl- đến tốc độ ăn mũn thộp xõy dựng Thỏi Nguyờn (mỏc CT38) trong mụi trường nước, phân định được vùng nồng độ Cl- gây ăn mũn, vựng nồng độ ion Cl- gây ức chế ăn mũn.
 - Đánh giá ảnh hưởng của độ pH (vùng pH>7) đến quá trỡnh ăn mũn thộp trong mụi trường nước.
 - Đánh giá sự ảnh hưởng đồng thời của ion Cl- và độ pH đến quá trỡnh ăn mũn thộp xõy dựng Thái Nguyên trong môi trường nước. Phân định được vùng nồng độ gây ăn mũn, vựng nồng độ gây ức chế ăn mũn dưới ảnh hưởng đồng thời của cả hai loại ion trên
 Nội dung:
 Đo thế mạch hở E0, đo tổng trở trên điện cực chế tạo từ thép xây dựng Thái Nguyên trong môi trường nước có chứa ion Cl- ở các nồng độ khác nhau.
 Đo dũng ăn mũn icor, thế mạch hở E0 và tổng trở điện hoá mẫu thép xây dựng Thái Nguyên trong môi trường nước có chứa ion Cl- ở vựng cú pH>7.
 Khảo sát sự ảnh hưởng đồng thời của hai yếu tố Cl- và OH- đến quá trỡnh ăn mũn thộp xõy dựng
Sản phẩm khoa học:  Công bố 02 bài báo Khoa học trên các T/c chuyên ngành.
 Sản phẩm đào tạo:  04 Khóa luận tốt nghiệp; 04 Đề tài NCKH sinh viên
 - 01Góp phần hoàn thiện luận án NCS, nghiên cứu về ăn mòn thép CT38 Thái Nguyên ( 2007 - 2010)
65Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-22:
 Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng xúc tác ôxi hóa pha lỏng để xử lý màu thuốc nhuộm hoạt tính trong nước thải dệt nhuộm.
 NCS. Vũ Thị Hậu
NCS. Vũ Thị Hậu
Mục tiêu
 Chế tạo ra chất xúc tác đi từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các loại quặng tự nhiên ở Việt Nam
 -  Khảo sát các đặc trưng của chất xúc tác chế tạo được ở trờn
 -  Khảo sát khả năng xúc tác của nú trong quỏ trỡnh WACO.
 -  Thử ứng dụng  xử lý chất màu trong nước thải dệt nhuộm.
 Nội dung:
 Nghiờn cứu chế tạo chất xỳc tỏc từ cỏc quặng tự nhiờn Việt Nam:
 - Nghiên cứu sàng lọc xúc tác (trên cơ sở lựa chọn vật liệu gốc, cỏc phối tử thứ hai, phối tử thứ ba).
 - Nghiờn cứu xỳc tỏc hai thành phần.
 - Nghiờn cứu xỳc tỏc ba thành phần.
 Khảo sát khả năng xúc tác oxi hóa pha lỏng xử lý màu thuốc nhuộm hoạt tớnh:
 - Mẫu thuốc nhuộm hoạt tớnh tự pha chế.
 - Mẫu nước thải lấy từ thực địa
Sản phẩm khoa học: 01 Bài báo hoặc báo cáo khoa học cấp quốc tế; 02 Bài báo khoa học cấp quốc gia;
 Sản phẩm đào tạo: 03 Đề tài  SV NCKH.
 Góp phần hoàn thành nội dung luận án NCS.
66Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-23:
 Văn xuôi Việt Nam thời kỳ hậu chiến (1975 - 1985)
 ThS. Ngô Thu Thuỷ
ThS. Ngô Thu Thuỷ
Mục tiêu:
 - Nghiên cứu sự chuyển biến trong cách tiếp cận hiện thực của văn xuôi thời kỳ hậu chiến (1975-1985) ở các khuynh hướng, đề tài, cảm hứng (sử thi, thế sự, nhân đạo) và tìm hiểu sự đổi mới ban đầu của nghệ thuật trần thuật trong văn xuôi giai đoạn này (nhân vật, ngôn ngữ, giọng điệu).
 - Thấy được những đổi mới của văn xuôi thời kỳ hậu chiến (1975-1985) trong so sánh với văn xuôi trước 1975, từ đó chỉ ra đóng góp của thể loại trong quá trình đổi mới văn học.
 Nội dung:
 Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
 - Những vấn đề xã hội hậu chiến và sự thức nhận của văn học
 - Chuyển biến trong cách tiếp cận thực tại của văn xuôi thời kỳ hậu chiến
 - Nghệ thuật trần thuật trong văn xuôi thời kỳ hậu chiến
Sản phẩm khoa học: 02 bài báo trên Tạp chí quốc gia; 01 sách tham khảo.
 Sản phẩm đào tạo: 01 sinh viên NCKH; 01 khóa luận tốt nghiệp.
  - Dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và sinh viên khi dạy - học phần Văn học Việt Nam hiện đại IV, V.
67Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-24:
 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chuyển gen vào việc cải thiện tính chụi hạn của cây lạc.
 ThS. Nguyễn Thị Thu Ngà
ThS. Nguyễn Thị Thu Ngà
Mục tiêu:
 Hoàn thiện phươngpháp và chuyển gen liên quan đến tính chịu hạn vào cây lạc nhằm tạo ra các dòng nguyên liệu chuyển gen phục vụ vịêc nghiên cứu chọn tạo giống lạc chịu hạn
 Nội dung:
 - Đánh giá khả năng chụi hạn của các giống lạc thu thập được
 - Nghiên cứu sử dụng phương pháp nuôi cấy mô, sàng lọc các dòng mô có khả năng chịu hạn khác nhau phục vụ mục đích chuyển gen
 Chuyển gen liên quan đến tính chịu hạn vào cây lac
 Phân tích chuyển gen (Trong nhà kính)
Sản phẩm khoa học: 01 bài báo trên tạp chí quốc gia; 01 bài trong hội nghị cấp quốc gia
 Sản phẩm đào tạo: 01 SV NCKH; 01 khoá luận TN
 Thiết kế cấu trúc mang gen liên quan đến tính chịu hạn và các đoạn chức năng với việc chuyển gen vào cây lạc
68Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-25:
 Nghiên cứu trình tự gen liên quan đến tổng hợp anthocyanin và một số chỉ tiêu sinh lý, hoá sinh khi cây ngô nếp địa phương gặp hạn.
 ThS. Phạm Thị Thanh Nhàn
ThS. Phạm Thị Thanh Nhàn
Mục tiêu:
 - So sánh trình tự gen liên qian đến tổng hợp anthocyanin của nhóm cây ngô nếp chịu hạn tốt và chịu hạn
 - Xác định mối liên quan giữa một số chỉ tiêu sinh lý, hoá sinh với khả năng chịu hạn của cây ngô địa phương
 Nội dung:
 - Nghiên cứu tác động của hạn sinh lý đến các đặc điểm hoá sinh
 - Nghiên cứu tác động của hạn nhân tạo đến các đặc điẻm sinh lý
 - Sự biến đổi hàm lượng anthocyanin khi cây ngô nếp địa phương bị hạn
 - Thiết kế mồi khuyếch đại gen và promoter điều hoà sinh tổng hợp anthocyanin
 - So sánh trình tự gen liên quan đến tổng hợp anthocyanin của đại diện 2 nhóm ngô chịu hạn tốt và chịu hạn kém
Sản phẩm khoa học: 01 bài trên tạp chí quốc gia; 01 bài trong hội nghị cấp quốc gia;
 Sản phẩm đào tạo: 02 sinh viên NCKH; 01 khóa luận tốt nghiệp.
  - Phân tích khả năng chịu hạn của các giống ngô nghiên cứu
 - Trình tự gen và promoter điều hoà sinh tổng hợp anthocyanin
 
69Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-26:
 Dạy học phân hoá ở tiểu học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn toán.
 ThS. Lê Thị Thu Hương
ThS. Lê Thị Thu Hương
Mục tiêu:
 - làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn dạy học có liên quan đến dạy học phân hoá, đặc biệt ở tiểu học
 - Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học phân hoá môn toán nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn toán
 Nội dung:
 - Tìm hiểu nôị dung dạyhọc môn táon ở tiểu học, xác định mục tiêu, yêu cầu cụ thể
 - Tìm hiểu khả năng vận dụng dạy học phân hoá vào thực tiễn quá trình giảng dạy môn toán ở tiểu học
 - Đề xuất các biện pháp
 Sản phẩm khoa học: 04 bài báo cấp quốc gia;
 Sản phẩm đào tạo: 02 SV NCKH; 02 khoá luận TN
 - Giáo án mô hình dạy học phân hoá môn toán ở tiểu học’
 - Mô hình phân hoá các hoạt động trên lớp trong dạy học toán ở tiểu học
70Dùng phím SHIFT+ENTER để mở menu (cửa sổ mới).
B2009-TN04-27:
 Cơ sở khoa học và các giải pháp hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp – dịch vụ tỉnh Thái Nguyên.
 ThS. Lê Thị Nguyệt
Mục tiêu:
 - Dựa trên phương pháp tiếp cận địa lý tổng hợp và quan điểm phát triển bền vững, đề tài phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp - dịch vụ tỉnh Thái Nguyên theo chỉ tiêu lượng hoá phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp - dịch vụ tỉnh Thái Nguyên.
 - Các kết quả thu được sẽ được áp dụng vào việc đổi mới và cập nhật nội dung môn học Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam, Địa lý địa phương và môn học Môi trường và Phát triển bền vững trong chương trình Đào tạo Đại học hai môn (Sinh Địa, văn Địa) hệ Đào tạo GV THCS.
 Nội dung:
 - Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; đặc điểm  kinh tế -  xã hội và xác lập mức độ thích nghi cho việc phát triển nông nghiệp - dịch vụ tỉnh Thái Nguyên.
 - Phân tích, đánh giá các chỉ số phát triển nông nghiệp - dịch vụ tỉnh Thái Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững.
 - Đề xuất định hướng và các giải pháp hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp - dịch vụ tỉnh Thái Nguyên đến năm  2020.
 - 02 bài báo
 - 02 chuyên đề
 - Hướng dẫn 02 đề tài NCKH sinh viên
 - Tập sản phẩm  của đề tài

Giao diện Chuẩn danh sách của bạn đang được hiển thị vì cấu hình trang web của bạn không hỗ trợ Datasheet.