|

|
Phạm Việt Đức |
|
Năm sinh
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Quê quán |
14/12/1968
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.
0913072650.
phamvietduc@tnu.edu.vn
Quảng Ngãi. |
Quá trình đào tạo
- Tốt nghiệp Đại học năm 1989, ngành SP Toán tại Đại học Sư phạm Việt Bắc.
- Tốt nghiệp Cao học năm 1996, chuyên ngành Hình học Tôpô tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Nhận học vị Tiến sĩ năm 2000, chuyên ngành Toán Giải tích tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Chức danh khoa học: Phó Giáo sư.
Trình độ ngoại ngữ: Đại học tiếng Anh bằng 2.
Đơn vị công tác hiện tại: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.
Chức vụ hiện tại: Phó Hiệu trưởng.
Các lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy
v Chuyên ngành nghiên cứu: Giải tích phức hyperbolic.
v Môn học giảng dạy đại học: Đại số tuyến tính, Hình học cao cấp, Hình học vi phân.
v Môn học giảng dạy sau đại học: Hình học vi phân, Giải tích phức hyperrbolic.
Các công trình khoa học
1. Sách, giáo trình đã xuất bản
1.1. Các sách chủ biên
Phạm Việt Đức. Mở đầu về lý thuyết các không gian phức hyperbolic. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội, 2005.
1.2. Các giáo trình, đề cương bài giảng
[1] Phạm Việt Đức. Giải tích hyperbolic. 2001.
[2] Phạm Việt Đức. Hình học afin. 2006.
[3] Phạm Việt Đức. Hình học vi phân. 2008.
2. Đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì
-Cấp Bộ
[1] B2004-03-14. “Nghiên cứu về các không gian phức nhúng hyperbolic”. Nghiệm thu năm 2005, loại tốt.
[2] B2006-TN04-17. “Một số vấn đề về đa tạp khả vi và đa tạp phức”. Nghiệm thu năm 2008, loại tốt.
-Cấp Cơ sở: “Nghiên cứu về không gian phức hyperbolic”. Nghiệm thu năm 2002, loại tốt.
3. Các bài báo, báo cáo khoa học
3.1. Bài báo, báo cáo khoa học quốc tế
[1] The Kobayashi k-metrics on complex spaces, International Journal of Mathematics, vol. 10 No. 7, 917-924, 1999.
[2] On the complete hyperbolicity and the tautness of the Hartogs domains, International Journal of Mathematics, vol. 11 No. 1, 103-111, 1999.
[3] On weakly hyperbolic spaces and a convergence-extension theorem in weakly hyperbolic spaces, International Journal of Mathematics, vol. 14, No. 10 (2003), 1015-1024.
[4] On the degree of holomorphic mappings from an annulus into an annulus. Ukraïn. Mat. Zh. 56, no. 8, 1135—1138, 2004; translation in Ukrainian Math. J. 56, no. 8, 2004.
[5] Hyperbolic imbeddedness and extensions of holomorphic mappings, Kyushu J. Math. Vol. 59, pp. 1-22, 2005.
[6] Remarks on the relative intrinsic pseudo-distance and hyperbolic imbeddability, Annales Polonici Mathematici, 85,Vol. 3, 227—232, 2005.
3.2. Bài báo, báo cáo khoa học trong nước
[1] On some classes of hyperbolic complex spaces, Acta Mathematica Vietnamica, vol. 25, 263-272, 2000.
[2] On the relative intrinsic pseudo distance and the hyperbolic imbedability, Acta Mathematica Vietnamica, vol. 27, No 3, 283-288, 2002.
[3] Định lý thác triển hội tụ trong không gian phức hyperbolic yếu. Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, vol. 4, 42-45, 2004.
[4] Các không gian phân thớ hyperbolic, nhúng hyperbolic, taut. Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, vol. 1, 12-18, 2005.
[5] Algebraic approximation of holomorphic maps from Stein domains to projective manifolds. Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, vol. 1, 1-14, 2006.
Hoạt động đào tạo sau đại học
Số lượng thạc sĩ đã đào tạo: 9.