ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH


CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, HƯỚNG TỚI NĂM 2025
THÁI NGUYÊN, 2009

LỜI TỰA

 

Đây là bản Chiến lược mang tính đường lối chung, định hướng cho sự phát triển tương lai của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đến năm 2020, hướng tới năm 2025- hai mươi năm sau, kể từ khi Nhà trường mới được thành lập. Chiến lược này sẽ chỉ ra các mục tiêu khách quan, các con đường, các giải pháp mang tính quy luật mà Nhà trường tất yếu phải trải qua để không ngừng phát triển trong thời đại cách mạng khoa học- công nghệ, kinh tế tri thức và hội nhập toàn cầu.

Chiến lược này được biên soạn trên cơ sở nhận thức sâu sắc quy luật phát triển của nền giáo dục đại học thế giới, tổng kết lý luận và thực tiễn phát triển của nền giáo dục đại học Việt Nam trong thời đại hiện nay. Đây là một bước hoàn thiện quan trọng từ phiên bản đầu tiên đã được Đảng uỷ Trường thông qua và Hiệu trưởng Nhà trường ban hành năm 2007. Nhà trường xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp của các đồng chí lãnh đạo, các cô giáo, thầy giáo, các đồng chí cán bộ viên chức và các em sinh viên để Chiến lược này không ngừng được hoàn thiện.

Chiến lược này là một trong những văn bản quan trọng nhất trong suốt 20 năm đầu tiên của lịch sử Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên. Tuy nhiên, đây là một văn kiện có tính chất đường lối, chủ trương chung nhằm định hướng các hoạt động của Nhà trường. Nhà trường cần có các kế hoạch cụ thể về các mặt công tác. Các Phòng, Khoa, Trung tâm sẽ giúp Nhà trường xây dựng các kế hoạch công tác trong từng thời kỳ, từng năm, trên từng lĩnh vực. Các kế hoạch trên, sau khi được phê duyệt,  phải được mọi cá nhân, tập thể trong toàn trường  tích cực thực hiện để biến các chủ trương, định hướng trong Chiến lược này thành hành động cách mạng sinh động trong thực tiễn.

Với các hoạt  động bền bỉ, kiên trì và sáng tạo của các cô giáo, thầy giáo, các đồng chí cán bộ viên chức và các em sinh viên, theo các kế hoạch công tác của Nhà trường, theo định hướng- mục tiêu và giải pháp của Chiến lược này, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên  nhất định sẽ không ngừng phát triển, hoàn thành tốt sứ mạng lịch sử vẻ vang mà Đảng, Chính phủ và nhân dân giao cho, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa nước nhà, đặc biệt ở  miền núi và trung du  phía Bắc nước ta.

Hiệu trưởng

PGS.TS. Trần Chí Thiện

 


 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH,  ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẾN NĂM 2020, HƯỚNG TỚI NĂM 2025

 

 

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên (TUEBA) được thành lập theo Quyết định số 136/2004/QĐ-TTg ngày 2 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ  trên cơ sở sáp nhập hai khoa: Khoa Kinh tế Nông nghiệp thuộc Trường Đại học Nông Lâm và Khoa Kinh tế Công nghiệp thuộc Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp. 

 

I. BỐI CẢNH 

Bối cảnh hiện tại của Nhà trường được thể hiện qua các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sau:

 1.1. Điểm mạnh

           Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh là một trường thành viên của Đại học Thái Nguyên - một Đại học vùng, một trong ba đại học lớn nhất cả nước, đã được Đảng và Chính phủ quy hoạch phát triển thành đại học trọng điểm quốc gia nên có nhiều cơ hội và được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Chính phủ.

           Là một trường đại học phục vụ chủ yếu cho phát triển kinh tế-xã hội của các tỉnh trung du, miền núi Bắc bộ - một trong những vùng nghèo nhất cả nước nhưng lại giữ một vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng, về chính trị-xã hội, về kinh tế và môi trường đối với sự phát triển bền vững của đất nước, nên Trường sẽ nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ, của các Bộ ngành và nhân dân cả nước.

           Là một  thành viên mới của  Đại học Thái Nguyên, Trường được dùng chung các cơ sở hạ tầng của Đại học và luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao và sự quan tâm hỗ trợ của Đại học, nhận được sự  giúp đỡ nhiệt tình của các đơn vị thành viên khác, đặc biệt là Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp và Trường Đại học Nông Lâm. 

           Được kế thừa các cơ sở liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và mạng lưới cựu sinh viên kinh tế từ Trường Đại học Nông Lâm và  Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp.

           Đội ngũ giảng viên đa số trẻ, năng động, đang rất quyết tâm và tích cực học tập, có thể được đào tạo tốt để sớm trở thành các chuyên gia giỏi.

           Có sẵn một số giảng viên có kinh nghiệm, có trình độ cao làm nòng cốt, trong đó có một số được đào tạo bài bản ở nước ngoài có ngoại ngữ giỏi, có kiến thức cập nhật, có khả năng hội nhập quốc tế tốt.

           Đội ngũ lãnh đạo trẻ, năng động, có trách nhiệm  và có quyết tâm cao

           Trường đã được Tỉnh cấp một diện tích rộng 20,6 ha. Năm 2009 đã bắt đầu xây dựng để dần hình thành nên một khuôn viên mới to đẹp và hiện đại đáp ứng được yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường và có thể bắt đầu chuyển từng phần về nơi mới trong  năm 2010, và chuyển hoàn toàn về khuôn viên mới trong giai đoạn 2011-2013.

           Trong năm năm đầu (2004-2009),  Trường đã bắt đầu ổn định về tổ chức và cán bộ; xây dựng được một hệ thống các văn bản quy định về hoạt động nội bộ; các mặt công tác đã bắt đầu đi vào nề nếp; chất lượng đào tạo được đảm bảo; có những thành công ban đầu nổi bật trong hợp tác quốc tế và đào tạo đội ngũ cán bộ giảng viên theo hướng đạt chuẩn quốc tế, bước đầu xây dựng được uy tín của Nhà trường đối với xã hội, đã tạo ra được một mạng lưới các đơn vị đối tác trong và ngoài nước bao gồm các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, các hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội và các địa phương.

1.2. Điểm yếu

           Tên tuổi của nhà trường chưa được biết đến một cách thật rộng rãi với uy tín cao trong và ngoài nước nên chưa trở thành một thương hiệu mạnh

           Sau 5 năm thành lập, từ hơn 80 cán bộ viên chức, đến nay, đội ngũ giáo viên trình độ tuy đã lớn mạnh về số lượng với 280 cán bộ viên chức, trong đó có 200 giảng viên nhưng đội ngũ cán bộ trình độ cao còn mỏng, mới có 4 PGS, 14 tiến sĩ;  95 thạc sĩ. Phần lớn giảng viên còn rất trẻ, chưa tích luỹ được nhiều kinh nghiệm.

           Đội ngũ cán bộ các phòng ban nhìn chung đều còn rất trẻ, phần lớn chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa có tính chuyên nghiệp cao trong công tác

           Đội ngũ cán bộ quản lý của Trường chưa có nhiều kinh nghiệm, nề nếp quản lý một số mặt chưa được bài bản như ở  một số trường đại học tiên tiến.

           Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, giảng đường và ký túc xá còn phải đi mượn; trang thiết bị phục vụ cho đào tạo, thư viện còn nghèo ;

           Nguồn lực tài chính còn rất hạn hẹp ảnh hưởng đến việc ứng dụng phương pháp dạy và học mới, đến khả năng đầu tư cho đào tạo đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý và tăng cường cơ sở vật chất. 

           Một bộ phận sinh viên ra trường chưa đáp ứng được ngay yêu cầu của xã hội, đặc biệt là yêu cầu của các doanh nghiệp nước ngoài, liên doanh về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và kỹ năng công tác.

           Chưa tạo ra được nhiều mối quan hệ hợp tác chặt chẽ  và có hiệu quả với các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, các địa phương, các bộ ngành hữu quan, các cựu sinh viên và các tổ chức quốc tế.

 

1.3. Cơ hội

           Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ trên thế giới, đặc biệt là công nghệ thông tin tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển của kinh tế tri thức, làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp đào tạo, đồng thời tạo cơ hội cho Nhà trường dễ dàng tiếp cận được các thành tựu của tri thức nhân loại.

           Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu của thời đại. Đất nước hội nhập ngày càng sâu, rộng vào cộng đồng quốc tế. Các chính sách "mở cửa" của nhà nước ngày càng thông thoáng, tạo cơ  hội lớn cho nhà trường "đi tắt, đón đầu"  để sớm có các chương trình, giáo trình tiên tiến và sớm đào tạo được các chuyên gia trẻ đẳng cấp quốc tế.

           Là một trường đại học mới thành lập ở một vùng khó khăn vào loại nhất cả nước, lại là thành viên của một đại học được quy hoạch trọng điểm quốc gia, Trường sẽ được Nhà nước đầu tư và các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế quan tâm giúp đỡ.

           Chủ trương xã hội hoá giáo dục  và tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo đang mở ra cho Trường nhiều cơ hội mới.

           Đất nước ta đang chuyển đổi nhanh chóng và toàn diện sang một nền kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế. Nhu cầu đào tạo các cử nhân kinh tế, kinh doanh và quản lý đang bùng nổ để đáp ứng các đòi hỏi của một nền kinh tế chuyển đổi đang tăng trưởng nhanh, tạo ra cho Nhà trường cơ hội tốt để mở rộng nhanh chóng quy mô đào tạo.

 

1.4. Thách thức

           Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ  trên thế giới có thể làm cho khoảng cách  về kinh tế và tri thức khoa học- công nghệ giữa Việt Nam và thế giới ngày càng lớn, dẫn đến nguy cơ nước ta, trong đó có các trường đại học bị tụt hậu ngày càng xa.

           Quá trình toàn cầu hoá trên thế giới đang dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các nền kinh tế, giữa các trường đại học trong nước với các trường đại học nước ngoài, giữa các trường đại học trong nước với các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam, đòi hỏi Nhà trường phải có chính sách thu hút nhân tài, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho  hội nhập quốc tế và chống chảy máu chất xám.

            Các khoa học về kinh tế, quản lý và kinh doanh ở nước ta đang ở trong quá trình chuyển đổi, đã thay đổi rất nhanh chóng nhưng vẫn còn tụt hậu rất nhiều so với thế giới. Các cơ chế quản lý kinh tế, kinh doanh, quản lý xã hội còn có nhiều bất cập. Điều đó đang đòi hỏi các trường đại học kinh tế, kinh doanh và quản lý, trong đó có Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên phải  đổi mới nhanh chóng chất lượng đội ngũ và nội dung chương trình, phương pháp đào tạo.


           Các tỉnh miền núi và trung du Bắc bộ-địa bàn phục vụ chủ yếu của Nhà trường đang là những địa phương chậm phát triển, là những vùng nghèo nhất cả nước với mặt bằng dân trí thấp, chất lượng giáo dục phổ thông yếu. Điều đó, đòi hỏi Nhà trường có những bước đi và giải pháp phù hợp với thực tế của khu vực. 

 


II. SỨ MẠNG VÀ NHIỆM VỤ

 2.1. Sứ mạng

Sứ mạng của Nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và trên đại học với chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt ở miền núi và trung du Bắc bộ. 

2.2. Nhiệm vụ

  •  Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở các trình độ Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ về Kinh tế, Kinh doanh và Quản lý
  • Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế ở  trung du, miền núi Bắc bộ và cả nước.
  • Cung cấp các dịch vụ tư vấn và bồi dưỡng nhằm cập nhật và nâng cao kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp cho các nhà doanh nghiệp hoặc cán bộ quản lý  các tổ chức kinh tế-xã hội và các địa phương.
  • Hợp tác với các trường đại học khác, các viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án phát triển

2.3. Khẩu hiệu (Slogan)

….đào tạo ra các nhà kinh tế tài năng và các doanh nhân thành đạt!

(…Producing talent Economists and Successful Entrepreneurs!)

 


 

III. TẦM NHÌN

           Vào năm 2010, Trường được biết đến như một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học-công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý có  uy tín,  năng động, giàu tiềm năng và phát triển nhanh chóng.

           Vào năm 2015, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học-công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh  và quản lý có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học hàng đầu ở vùng trung du và miền núi Bắc bộ

           Vào năm 2020, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học – công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong nước.

           Vào năm 2025, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học-công nghệ, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong cả nước và trong khu vực Đông Nam Á.

 


 

IV. MỤC TIÊU

4.1.       Đến năm 2010  

           Phát triển đội ngũ: Quy mô giảng viên của Nhà trường, sẽ là 220 giảng viên với 60% có trình độ sau đại học, trong đó, có 7 % là tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư; 53% là thạc sĩ; 20% sử dụng tốt 01 ngoại ngữ cho giảng dạy và nghiên cứu.

           Số chuyên ngành đào tạo: Nhà trường sẽ đào tạo 01 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 03 chuyên ngành bậc thạc sĩ và 12 chuyên ngành bậc đại học.

           Quy mô đào tạo: Quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ là: 20 NCS; 200 học viên cao học và  8000 sinh viên đại học.

4.2.       Mục tiêu đến năm 2015

           Phát triển đội ngũ: Quy mô giảng viên của Nhà trường đến năm 2015 sẽ là 350 giảng viên; với 70% có trình độ sau đại học;  trong đó có 17%  tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư ; 53% thạc sĩ; 80% sử dụng tốt 01 ngoại ngữ cho giảng dạy và nghiên cứu.

           Số chuyên ngành đào tạo: Đến năm 2015, Nhà trường sẽ đào tạo 03 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 08 chuyên ngành bậc thạc sĩ và 20 chuyên ngành bậc đại học.

           Quy mô đào tạo: Đến năm 2015 quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ là:  50 nghiên cứu sinh; 300 thạc sĩ và 12000 sinh viên đại học.

           Chuẩn chất lượng đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp đại học từ  năm 2013 đến 2015 phải có:

- Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp phải đảm bảo chất lượng và cập nhật quốc tế; 

- Ngoại ngữ: Tiếng Anh phải đạt ở trình độ Intermediate, có chứng chỉ quốc tế TOEIC 450 điểm do IIG cấp hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác.

- Tin học: Phải đạt trình độ Intermediate, có chứng chỉ quốc tế do Microsoft  IT Academy cấp hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác.

 

4.3.       Mục tiêu đến năm 2020

           Phát triển đội ngũ: Quy mô giảng viên của Nhà trường đến năm 2025 sẽ là 450 giảng viên với 80% có trình độ sau đại học , trong đó có 35% là tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư;  45% là thạc sĩ; 100% sử dụng tốt 01 ngoại ngữ cho giảng dạy và nghiên cứu.

           Số lượng chuyên ngành đào tạo: Đến năm 2020, Nhà trường sẽ đào tạo 5 chuyên ngành bậc tiến sĩ;  14 chuyên ngành bậc thạc sĩ và  25 chuyên ngành bậc đại học.

           Quy mô đào tạo: Đến năm 2020, quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ là:100 NCS; 500 học viên cao học và 14.000 sinh viên đại học.

           Chuẩn chất lượng đầu ra:  Sinh viên tốt nghiệp đại học từ 2016- đến 2020 có:

- Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp phải đảm bảo chất lượng cao và cập nhật quốc tế; 

- Ngoại ngữ: Tiếng Anh phải đạt ở trình độ Intermediate, có chứng chỉ quốc tế TOEIC 500 điểm do IIG cấp hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác.

- Tin học: Phải đạt trình độ Upper Intermediate, có chứng chỉ quốc tế do Microsoft  IT Academy cấp hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác

 

4.4.       Mục tiêu  đến 2025

           Phát triển đội ngũ: Quy mô giảng viên của Nhà trường đến năm 2025 sẽ là 600 giảng viên với 90% có trình độ sau đại học , trong đó có 50% là tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư;  40% là thạc sĩ; 100% giảng viên thành thạo Tiếng Anh.

           Số lượng chuyên ngành đào tạo: Đến năm 2025 Nhà trường sẽ đào tạo 10 chuyên ngành bậc tiến sĩ;  20 chuyên ngành bậc thạc sĩ và  30 chuyên ngành bậc đại học.

           Quy mô đào tạo: Đến năm 2025, quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ là: 200 NCS; 600  học viên cao học và 16.000 sinh viên đại học.

           Chuẩn chất lượng đầu ra:  Sinh viên tốt nghiệp đại học từ 2021- đến 2025 có:

 - Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp phải đảm bảo chất lượng cao và cập nhật quốc tế; 

        -  Ngoại ngữ: chứng chỉ quốc tế về tiếng Anh Working Proficiency: TOEIC 550 điểm do IIG cấp hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác.

        - Tin học: chứng chỉ quốc tế trình độ Advanced do Microsoft  IT Academy cấp hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác

 


 

V. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

Chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2020 là thực hiện đồng bộ 10 giải pháp: 

1)         Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo; thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, áp dụng và  phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài;

2)         Chú trọng đào tạo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; 

3)         Tăng cường hợp tác quốc tế; coi quốc tế hoá là một con đường cơ bản và liên kết đào tạo quốc tế là khâu đột phá.

4)         Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

5)         Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất;

6)         Tiến hành kiểm định chất lượng và gắn với đổi mới công tác thi đua và thanh tra giáo dục

7)         Thực hiện đào tạo đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội 

8)         Thực hiện xã hội hoá giáo dục để khai thác các nguồn lực 

9)         Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ viên chức và sinh viên

10)        Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng nhà trường “kỷ cương, tình thương và trách nhiệm”

Trong các giải pháp trên, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo theo hướng phổ cập hoá chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài (1),và đào tạo đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (2) là hai giải pháp mang tính chiến lược quan trọng nhất.  Trong thời đại hội nhập, quốc tế  hoá là một hướng đi cơ bản, là con đường quan trọng nhất, trong đó liên kết đào tạo quốc tế là khâu đột phá để thực hiện hai giải pháp chiến lược này.

5.1.Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo; thực hiện liên kết đào tạo quốc tế; áp dụng chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài

5.1.1. Không ngừng đổi mới chương trình, nội dung đào tạo

           Khảo sát và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của vùng trung du và miền núi Bắc bộ.

           Xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế, nâng cao khả năng ứng dụng trong bối cảnh bùng nổ thông tin, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

           Giảm thời gian dạy lý thuyết, tăng thời lượng tự nghiên cứu và thực hành, ứng dụng trong phân bổ thời gian giữa các môn lý thuyết và các môn ứng dụng của mỗi ngành đào tạo,  trong phân bổ thời lượng giữa hướng dẫn lý thuyết và bài tập thực hành, ứng dụng cho từng môn học. 

           Mời các doanh nghiệp, các nhà hoạt động thực tiễn tham gia giảng dạy kinh nghiệm thực tiễn và hướng dẫn thực hành, thực tập.

           Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh), tin học và kỹ năng công tác cho sinh viên dưới nhiều hình thức chính thức và phi chính thức. Thành lập và phát huy vai trò của Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học và các Câu lạc bộ Tiếng Anh, Tin học. Tạo một môi trường sinh động, hấp dẫn, linh hoạt để gắn học với hành nhằm nâng cao chất lượng học tập Tiếng Anh và Tin học.

5.1.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm lấy người học làm trung tâm, học đi đôi với hành, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.

           Chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp khai thác thông tin, phương pháp nghiên cứu, phương pháp ứng dụng là chủ yếu

           Chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy lý thuyết là chủ yếu sang dạy kỹ năng tự nghiên cứu, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, và kỹ năng thực hành là chủ yếu

           Giúp sinh viên chuyển đổi từ bị động sang hoàn toàn chủ động, hoàn toàn làm chủ bản thân trong học tập và thi cử.

5.1.3. Đào tạo theo học chế tín chỉ để giúp cho người học có thể có được kế hoạch học tập mềm dẻo, linh hoạt. 

5.14. Đẩy mạnh đào tạo liên thông và đào tạo theo địa chỉ nhằm phục vụ cho nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp và các địa phương. Thiết kế chương trình đảm bảo tính liên thông theo chiều dọc, chiều ngang, giúp người học dễ chuyển đổi nghề nghiệp trong thị trường lao động đầy biến động

5.1.5.Tăng cường biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo, chuyên khảo và số hoá giáo trình

5.1.6. Chú trọng mở rộng liên kết đào tạo quốc tế nhằm nhập khẩu chương trình giáo trình tiên tiến và sử dụng giáo viên chuẩn nước ngoài.

5.1.7. Xúc tiến và đẩy mạnh dạy các môn chuyên môn bằng tiếng Anh. Áp dụng và phổ cập nhanh chóng việc sử dụng các nội dung cập nhật trong các giáo trình tiên tiến của thế giới cho tất cả các chương trình đào tạo.

5.1.8. Đẩy mạnh công tác khảo thí, đảm bảo khách quan công bằng và ngăn ngừa tiêu cực trong thi cử

5.1.9. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng thường xuyên nhằm cập nhật các kiến thức cho giảng viên, sinh viên. Thành lập và phát huy vai trò của Trung tâm Bồi dưỡng Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.

5.2.  Chú trọng đào tạo  đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

5.2.1. Hoàn thiện và thực hiện Đề án đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý trình độ cao. Tăng cường cử cán bộ đi học Thạc sĩ vàTiến sĩ, trong và ngoài nước theo quy hoạch, kế hoạch với các chế tài đủ mạnh. Thực hiện mục tiêu đến năm 2015 có 60 tiến sĩ, năm 2020 có 160 tiến sĩ, năm 2025 có 300 tiến sĩ.

5.2.2. Xây dựng thực hiện Đề án đào tạo và bồi dưỡng ngoại ngữ, trước hết là tiếng Anh cho giảng viên và cán bộ quản lý. Thực hiện mục tiêu đến năm 2015, tất cả các giảng viên có thể sử dụng tốt ít nhất 01 ngoại ngữ cho giảng dạy và nghiên cứu.

5.2.3. Đào tạo đội ngũ giáo viên các bộ môn theo chuẩn kiến thức quốc tế thông qua phổ cập hoá nội dung của các giáo trình tiên tiến nước ngoài cho từng môn học.

5.2.4. Mở các lớp đào tạo về Internet và Thư viện điện tử cho giảng viên và sinh viên nhằm khai thác tối đa kho tàng tri thức trên mạng.

5.2.5. Tăng cường mời các nhà khoa học hàng đầu trong nước và quốc tế, các nhà hoạt động thực tiễn, các nhà  doanh nghiệp thành công tham gia giảng dạy và phối hợp nghiên cứu, hội thảo, chuyển giao khoa học-công nghệ.

5.2.6. Cử giảng viên và cán bộ quản lý đi tập huấn, tham quan khảo sát và thực tập giảng dạy ở nước ngoài.

5.3. Tăng cường hợp tác quốc tế

5.3.1. Phát huy vai trò của Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Đào tạo và Du học nước ngoài như một đầu mối quan trọng nhất trong xúc tiến quảng bá tên tuổi nhà trường ra nước ngoài và tổ chức thực hiện đào tạo quốc tế và du học.

5.3.2. Tổ chức triển khai các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, do nước ngoài cấp bằng cho tất cả các ngành đào tạo.

5.3.3. Nhập khẩu chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài. Nhanh chóng phổ cập các giáo trình tiên tiến nước ngoài đã nhập khẩu được cho tất cả các chương trình đào tạo.

5.3.4. Liên kết đào tạo theo kiểu liên thông, hoặc trao đổi sinh viên theo kiểu sandwich với các trường đại học nước ngoài

5.3.5. Đẩy mạnh trao đổi học thuật, tổ chức hội thảo quốc tế và trao đổi giáo viên với nước ngoài

5.3.6. Chú trọng đến nội dung tăng cường năng lực trong hợp tác quốc tế; cử người đi học thạc sĩ, tiến sĩ nước ngoài; chú trọng bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ trong khuôn  khổ các dự án.

5.3.7. Mời các giáo sư nước ngoài đến giảng dạy chuyên môn và mời giáo viên tiếng Anh từ các nước nói tiếng Anh sang dạy tiếng Anh cho giáo viên và sinh viên

5.3.8. Tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài.

5.4.  Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ

5.4.1. Xây dựng các định hướng nghiên cứu khoa học xuất phát từ thực tiễn nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, phát triển kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, của các địa phương, của nền kinh tế quốc dân

5.4.2. Đề xuất và thực hiện các hợp đồng nghiên cứu và chuyển giao với các doanh nghiệp, các địa phương, các bộ ngành hoặc gắn với đổi mới nội dung chương trình đào tạo và hợp tác quốc tế

5.4.3. Gắn triển khai các dự án nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với đào tạo và bồi dưỡng kiến thức nhằm tăng cường năng lực quản lý kinh tế cho các doanh nghiệp và các địa phương. 

5.4.4. Xây dựng hồ sơ khoa học cho tất cả các giảng viên trên website để cung cấp các kết quả nghiên cứu khoa học ở file điện tử làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên toàn trường.

5.4.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học cho sinh viên để bồi dưỡng khả năng sáng tạo về chuyên môn

5.4.6. Tổ chức các cuộc hội thảo các cấp: khoa, trường, quốc gia, quốc tế để giảng viên, sinh viên có dịp trao đổi, học tập các chuyên gia kinh tế nổi tiếng Việt Nam và thế giới.

5.4.7. Có chính sách khuyến khích giáo viên Nhà trường tham gia các hội thảo quốc gia, quốc tế và xuất bản sách, đăng bài kết quả nghiên cứu của thầy và trò trên các tạp chí quốc gia, quốc tế.

 

5.5. Xây dựng cơ sở vật chất

5.5.1. Xây dựng trường đại học điện tử với mạng lưới thông tin quản lý, thông tin khoa học-công nghệ, thư viện và thư viện điện tử đủ mạnh

           Tăng cường  trang thiết bị công nghệ thông tin đủ cho nhu cầu quản lý nhà trường, nhu cầu dạy và học theo phương pháp tiên tiến, cũng như nhu cầu nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. Xây dựng các phòng thực hành vi tính, các phòng nghiên cứu với các phần mềm mô phỏng các hoạt động kinh tế, kinh doanh và quản lý.

           Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý  nhà trường, khai thác có hiệu quả mạng intranet/internet/website và các phần mền quản lý phục vụ cho công tác điều hành, đối nội, đối ngoại thường xuyên của Nhà trường. 

           Nâng cấp website của trường. Xây dựng trang tiếng Anh để giới thiệu nhà trường với nước ngoài. Khai thác triệt để website cho công tác quản lý  nhà trường. Biến website  của trường thành một kho học liệu mở với các giáo trình, giáo án điện tử của tất cả các môn học, thành nơi chia sẻ các thông tin khoa học, các kết quả nghiên cứu của các thầy cô giáo và là công cụ để thực hiện e-learning.

           Nối mạng  với Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên, Thư viện Quốc gia và các thư viện, các trung tâm thông tin-tư liệu  của các trường đại học, viện nghiên cứu lớn, các bộ ngành, địa phương trong nước và quốc tế.

5.5.2. Chú trọng tiếp tục giải phóng mặt bằng, xây dựng trường mới khang trang hiện đại có đủ giảng đường, phòng làm việc, phòng nghiên cứu khoa học, thư viện, khu liên hợp thể thao, ký túc xá với trang thiết bị hiện đại. Xây dựng cảnh quan Nhà trường xanh, sạch, đẹp - hiện đại mà vẫn đậm đà bản sắc dân tộc.

 Phấn đấu trong giai đoạn 2010-2013, Trường có thể chuyển dần từng phần và đến năm 2014, chuyển hoàn toàn về khuôn viên mới.

5.5.3. Tích cực xây dựng và tìm kiếm nguồn tài trợ cho các dự án tăng cường cơ sở vật chất cho Nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

 

5.6. Đảm bảo chất lượng trường đại học và chương trình đào tạo gắn với thi đua và thanh tra 

5.6.1. Thực hiện kiểm định chất lượng trường đại học. Xây dựng trường phát triển toàn diện theo 10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí chất lượng trường đại học.

5.6.2. Thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.

5.6.3. Đổi mới công tác thi đua: xây dựng và ban hành tiêu chí thi đua, thực hiện cam kết Hợp đồng trách nhiệm giữa Hiệu trưởng với các Thủ trưởng các Khoa/ Phòng/ Trung tâm, giữa các Trưởng Khoa/Phòng/ Trung tâm với các Trưởng Bộ môn/ Bộ phận với từng cán bộ/ giảng viên trong đơn vị. Tổ chức đoàn chấm chéo thi đua để đánh giá khách quan sự cố gắng và mức độ đảm bảo chất lượng công của các Khoa, Phòng, Trung tâm.

5.6.4. Gắn công tác đảm bảo chất lượng với công tác thi đua. Chuẩn bị minh chứng cho kiểm định chất lượng cũng đồng thời là chuẩn bị minh chứng cho đánh giá thi đua của từng cá nhân, từng đơn vị thi đua thuộc ba khối: đào tạo (khoa), phục vụ đào tạo (phòng) và các trung tâm đào tạo-bồi dưỡng.

5.6.5. Gắn công tác đảm bảo chất lượng/ công tác thi đua với công tác thanh tra. Tổ chức thanh tra định kỳ để kiểm tra tiến độ thực hiện các tiêu chí thi đua- mức độ đảm bảo chất lượng (kiểm tra minh chứng) ở từng đơn vị.

5.6.6. Gắn công tác thi đua- đánh giá hiệu quả công tác với công tác chi thưởng lương nội bộ.

 

5.7. Đào tạo đạt chuẩn và theo nhu cầu xã hội

5.7.1. Công bố chuẩn đầu ra cho sinh viên về chuyên môn, ngoại ngữ và tin học (áp dụng cho sinh viên chính quy tốt nghiệp từ năm 2013). Miễn học tập các môn Tin học, Ngoại ngữ cho các sinh viên đã đạt chuẩn đầu ra để họ có thời gian học tập theo các chương trình nâng cao nên khi ra trường đạt chuẩn chất lượng cao hơn nhằm cung cấp các nhân tài cho đất nước.

5.7.2. Phát huy tốt vai trò của Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Đào tạo và Du học mang về các giáo trình cập nhật quốc tế  nhằm phổ cập chung cho toàn trường giúp cho sinh viên ra trường có kiến thức cập nhật quốc tế đáp ứng  chuẩn kiến thức quốc tế  và nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp  và các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế theo chuẩn quốc tế và WTO. 

5.7.3. Phát huy vai trò của Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học và Trung tâm Bồi dưỡng Kinh tế và Quản trị Kinh doanh nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cập nhật,  nâng cao kiến thức và kỹ năng của sinh viên.

5.7.4. Đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học-công nghệ, hợp tác quốc tế căn cứ vào yêu cầu của thực tiễn, trước hết là thực tiễn xoá đói giảm nghèo, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững ở miền núi và trung du Bắc bộ.

5.7.5. Coi trọng ý kiến của các chuyên gia đào tạo, các nhà tuyển dụng (các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế), đánh giá của sinh viên, phản hồi của các cựu sinh viên và nguyện vọng của công chúng.

 

5.8. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, khai thác mọi nguồn lực để phát triển Nhà trường

5.8.1. Xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị

5.8.2. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế tài chính theo hướng tự chủ tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu chi.

5.8.3. Thực hiện xã hội hoá giáo dục- đa dạng hoá các nguồn thu, trong đó tăng nhanh chóng tỷ trọng thu ngoài ngân sách. 

Các nguồn thu chủ yếu của trường gồm: 

1- Nguồn vốn  Nhà nước cấp (Các Bộ, ngành, Đại học Thái Nguyên, ODA)

2- Nguồn thu hợp pháp của Nhà trường:

   + Từ đào tạo phi chính quy: vừa làm vừa học, liên thông, ngắn hạn

   + Từ hợp tác quốc tế: liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu khoa học

   + Từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ

3- Nguồn tài trợ của các doanh nghiệp và các nhà tài trợ khác

4- Vay Ngân hàng

5.9. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ viên chức và sinh viên

- Tăng cường các hoạt động đào tạo: liên kết quốc tế, vừa làm vừa học, liên thông, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng, ngoại ngữ, tin học theo nhu cầu xã hội, tăng cường nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế nhằm tăng nguồn thu cho nhà trường

- Có chính sách tài chính hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế

- Có chính sách hỗ trợ cán bộ, viên chức đi học nâng cao trình độ đặc biệt là chính sách hỗ trợ giảng viên làm nghiên cứu sinh và học ngoại ngữ.

- Có chính sách hỗ trợ cán bộ giảng viên thu nhập thấp

- Có chính sách  thưởng lương nội bộ dựa vào hiệu quả công tác của cán bộ viên chức.

- Đảm bảo phúc lợi của cán bộ viên chức không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước

- Có chính sách hỗ trợ học bổng cho sinh viên xuất sắc, sinh viên nghèo vượt khó

- Thành lập Trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm cho sinh viên

- Đầu tư hợp lý cho các hoạt động phong trào văn hoá, văn  nghệ, thể thao của cán bộ viên chức và sinh viên

- Đầu tư hợp lý để tổ chức các hoạt động nghỉ hè, nghỉ mát cho cán bộ viên chức và các hoạt động ngoại khoá của sinh viên  

5.10. Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng nhà trường “kỷ cương, tình thương và trách nhiệm”

           Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng uỷ, vai trò chỉ đạo của chính quyền, sự tham gia quản lý và động viên quần chúng của các tổ chức đoàn thể.

           Thực hiện dân chủ hoá trường học. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, phát huy vai trò trung tâm của sinh viên, vai trò làm chủ của sinh viên, giảng viên và cán bộ phục vụ đào tạo.

           Không ngừng đổi mới và sáng tạo trong quản lý: Đổi mới công tác thi đua, công tác kế hoạch, xây dựng và triển khai các đề án công tác từng mặt.

           Thực hiện Thông tư Liên tịch số 07/2009/TT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v à Bộ Nội vụ về  quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục công lập.

           Thực hiện Thông tư 09/2009/BGDĐT ngày 28/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện ba công khai: công khai chuẩn chất lượng đầu ra và chất lượng đầu ra thực tế, công khai điều kiện để đảm bảo chất lượng và công khai thu-chi tài chính.

 


 

VI. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỜI KỲ 2010-2015

6.1. Tích cực mở ngành: Mở thêm 2 ngành ở bậc Tiến sĩ: Quản lý Kinh tế, Quản trị Kinh doanh. Mở  thêm 05 chuyên ngành cao học: Quản trị Kinh doanh, Kế  toán,  Kinh tế Đầu tư, Tài chính,  Quản  trị  Kinh doanh Công nghiệp,  Marketing. Mở thêm  10 chuyên ngành đại học: Thương mại Điện tử, Kinh tế  Thương mại , Kinh tế Quốc tế, Kế toán-Thuế, Luật Kinh tế, Kinh tế và  Quản  lý  Môi trường và Đô thị, Ngân hàng, Quản lý công, Kinh tế Bảo hiểm, Quản lý hành chính công.

6.2. Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ. Mở rộng liên kết đào tạo quốc tế. Mở rộng các hệ đào tạo liên thông dọc, ngang, văn bằng 2 và đào  tạo  theo địa  chỉ .

6.3. Áp dụng và  chuẩn bị phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài. Đẩy mạnh biên soạn và số hoá giáo trình. Hoàn thành bài giảng điện tử cho tất cả các môn học và đưa lên website.

6.4. Đẩy mạnh đào tạo ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh, tin học  cho giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên. Cử nhiều giảng viên đi học thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước. Thành lập và phát huy vai trò của các Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học, Trung tâm Bồi dưỡng Kinh tế và Quản trị Kinh doanh để bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và chuyên môn cho giảng viên, cán bộ  phục vụ đào tạo và sinh viên.

6.5. Tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong liên kết đào tạo và tư vấn du học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và tổ chức hội thảo quốc tế. Phát huy vai trò của Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Đào tạo và Du học. Thực hiện nghĩa vụ quốc tế đào tạo cho Lào và Căm-pu-chia.

6.6. Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đai học Thái Nguyên cho phép Trường triển khai chương trình tiên tiến.

6.7. Mở rộng hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với các địa phương.

6.8. Tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường, trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Trang bị đủ LCD projectors, màn chiếu, máy tính ở các giảng đường.

6.9. Tích cực tham gia triển khai, xây xong Giảng đường  5 tầng số 1 (GK1) ở khuôn viên mới vào năm 2010; và đề nghị Đại học Thái Nguyên giúp chuẩn bị  xây dựng thêm  giảng đường số 2 (GK2) vào năm 2010 và một Nhà điều hành và  Giảng  đường số 3 (GK3) vào năm 2011-2012; Giảng  đường số 4 và Giảng  đường số 5 (GK4 và GK5) vào năm 2014-2015.

6.10. Khẩn trương triển khai công tác tự đánh giá, tích cực chuẩn bị đánh giá ngoài  năm 2010 và gắn với xây dựng áp dụng bộ tiêu chí thi đua và thanh tra giáo dục

6.11. Xây dựng Dự án ODA và tìm kiếm các nguồn lực khác

 

 


VII. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỜI KỲ 2020-2025

7.1. Tích cực mở ngành: Mở  thêm 10 chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ  cho tất  cả  các  ngành  hiện  đang đào tạo  cử  nhân.  Mở thêm các ngành thạc sĩ cho tất cả các ngành cử nhân hiện có và thêm Thương mại Quốc tế, Kinh tế Phát triển, Kinh tế và Quản lý Môi trường và Đô thị, Ngân hàng, Kiểm toán,…,  Mở thêm các ngành cử nhân: Quản trị Nhân lực, Quản trị Chất lượng, Kiểm toán, Kinh tế Bất động sản, Tài chính công,…

7.2. Tổ chức đào tạo theo tín chỉ hoàn chỉnh và đào tạo liên thông dọc, ngang  cho tất cả các bậc học và các hệ đào tạo, nhất là đào tạo theo nhu cầu xã hội.

7.3. Mở rộng liên kết đào tạo quốc tế cho tất cả các khối ngành

7.4. Phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài; hoàn thành biên soạn và số hoá giáo trình cho tất cả các môn học

7.5. Tiến hành phổ cập  tiếng Anh và tin học cho giảng viên, cán bộ trẻ, đảm bảo  phần lớn các cán bộ, giảng viên trẻ đủ sức hội nhập quốc tế: khai thác thông tin trên mạng phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đi học thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước 

7.6. Tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ và tổ chức hội thảo quốc tế. Mời giảng viên thỉnh giảng nước ngoài và cử nhiều giáo viên ra nước ngoài giảng dạy và nghiên cứu.

7.7. Gắn nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với nhu cầu bức xúc của các doanh nghiệp, địa phương và nền kinh tế quốc dân.

7.8. Tích cực tham gia triển khai xây dựng đủ giảng đường và  nhà  làm  việc   ở  nơi mới 

7.9. Triển khai kiểm định Trường và kiểm định các chương trình đào tạo

7.10. Tìm kiếm và triển khai các  Dự án ODA, nhằm xây  trường mới đàng hoàng và to đẹp.

 

 

 

 

 


VIII. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA                                                                                           

8.1. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng:

           Chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và chỉ đạo thực hiện các đề án cụ thể để thực hiện Chiến lược.

           Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch công tác  nhằm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ, từng năm nhằm từng bước đạt tới các mục tiêu chiến lược.

           Là cầu nối, phổ biến, truyền đạt các chủ trương chiến lược của Đại học Thái Nguyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đảng, Chính phủ tới cán bộ viên chức, sinh viên toàn trường.

           Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch hành động hàng năm của từng đơn vị và của toàn trường.

8.2. Các Khoa, Phòng, Trung tâm

           Chủ động xây dựng, đề nghị Trường phê duyệt, sau đó tổ chức thực hiện kế hoạch hành động cho từng thời kỳ, từng năm của nhà trường nhằm thực hiện Chiến lược trong lĩnh vực mà đơn vị mình phụ trách gồm:

+ Mục tiêu dài hạn cần đạt: nội dung thực hiện và chỉ tiêu phấn đấu

+ Lộ trình thời gian kèm theo các mục tiêu trung hạn, ngắn hạn.

+ Đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp kèm theo phân chia công việc

+ Biện pháp triển khai thực hiện kèm theo nhân lực, vật lực, tài lực cần thiết để thực hiện

           Chủ động sáng tạo đề xuất các giải pháp, các chính sách phát triển nhà trường, phát triển đơn vị và chủ động sáng tạo tổ chức thực hiện  trong khuôn khổ pháp luật quy định

           Trưởng Khoa/Phòng ký Hợp đồng trách nhiệm với các Trưởng Bộ môn/Bộ phận để cam kết thực hiện các  tiêu chí thi đua kiêm đảm tiêu chí bảo chất lượng và định kỳ kiểm tra đánh giá để có biện pháp trợ giúp.

8.3. Các Bộ môn/ Bộ phận

           Phân công công tác cho từng thành viên. Trưởng Bộ môn/ Bộ phận thực hiện việc ký kết hợp đồng trách nhiệm với từng thành viên để mỗi người đều có được cái đích cần đạt được trong từng năm gắn với các danh hiệu thi đua.

           Tổ chức sự phối, kết hợp, giúp đỡ lẫn nhau về chuyên môn giữa các thành viên

           Giám sát. kiểm tra, đánh giá công tác của từng thành viên

8.4. Mỗi cán bộ, giảng viên, nhân viên

           Nêu tấm gương sáng về đạo đức

           Không ngừng học tập trau dồi kiến thức, kỹ năng, đổi mới phương pháp làm việc để nâng cao chất lượng công tác

           Không ngừng sáng tạo, đóng góp nhiều ý kiến cải tiến cho Bộ môn/ Bộ phận, Khoa/Phòng/ Trung tâm và Nhà trường.

8.5. Đại học Thái Nguyên

           Phê duyệt kế hoạch chiến lược của Nhà trường

           Hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để Trường có thể thực hiện được các mục tiêu chiến lược đã đặt ra

           Thay mặt Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước các hoạt động giáo dục và đào tạo của trường

           Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho nhà trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà trường phát triển theo tinh thần Thông tư Liên tịch số 07/2009/TT-BGDĐT&BNV.

           Là đầu mối giúp trường có các mối liên hệ nhằm tìm kiếm các nguồn lực phát triển nhà trường.

           Cho phép và ủng hộ Trường năng động, chủ động tìm kiếm, khai thác các nguồn lực từ bên ngoài Đại học Thái Nguyên phục vụ cho phát triển Nhà trường.

8.6. Bộ Giáo dục & Đào tạo

             Ưu tiên cung cấp các nguồn lực tài chính, các dự án tăng cường năng lực

           Ưu tiên cung cấp các chỉ tiêu đào tạo đại học, sau đại học, cho phép trường mở các ngành nghề đào tạo sau đại học đã đủ điều kiện

           Ưu tiên cung cấp các xuất học bổng thạc sĩ, tiến sĩ nước ngoài

           Giúp giới thiệu các đối tác nước ngoài.

           Phê duyệt các dự án ODA cho trường và giới thiệu với các Bộ hữu quan để đào tạo cán bộ và xây dựng trường mới.

8.7. Các bộ ngành khác (Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính...)  và Chính phủ 

           Phê duyệt các dự án tăng cường năng lực, các đề tài khoa học-công nghệ

           Phê duyệt các dự án ODA cho trường để đào tạo cán bộ, xây trường mới

 

8.8. Các nhà tuyển dụng lao động

  Các nhà tuyển dụng lao động do Nhà trường đào tạo ra (gồm các bộ, ngành  như Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương, Bộ Văn hoá-Thể thao-Du lịch, Bộ Tài Nguyên–Môi trường..., UBND các tỉnh, các Sở ban ngành cấp tỉnh, các huyện trong vùng, các doanh nghiệp) cần:

           Đặt hàng về các nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học phục vụ cho sự phát triển của ngành, của địa phương và doanh nghiệp.

           Cử các chuyên gia giỏi tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trường: tham gia giảng dạy các kinh nghiệm thực tế, tham gia hướng dẫn sinh viên thực tập, tham gia nghiên cứu  khoa học và chuyển giao công nghệ

           Hỗ trợ tài chính để thực hiện các chương trình liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

8.9. Sinh viên và cựu sinh viên

           Sinh viên ra sức học tập và rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp. Cựu sinh viên tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng  và tự nghiên cứu nhằm thường xuyên cập nhật các kiến thức mới.

           Cựu sinh viên giữ mối liên hệ mật thiết với nhà trường, là cầu nối giữa nhà trường với các bộ, ban ngành trung ương, các địa phương và các doanh nghiệp, hỗ trợ nhà trường trong xác định nhu cầu đào tạo; tham gia phổ biến kiến thức và kinh nghiệm cho sinh viên, nhất là  sinh viên thực tập.

           Sinh viên và cựu sinh viên  tham gia  góp ý nhằm cải tiến nội dung, chương trình đào tạo và các giải pháp phát triển nhà trường; tự hào về truyền thống của nhà trường và tham gia quảng bá thương hiệu của nhà trường.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

PGS.TS. Trần Chí Thiện