MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
1. Quy mô đào tạo
- Quy mô HSSV tháng 12 năm 2008 : 3263
- Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2009
+ Cao học và nghiên cứu sinh : 60
+ Đại học hệ chính quy : 720
+ Đại học hệ đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển : 555
+ Đại học hệ VLVH : 400
2. Đào tạo đại học
+ Các loại hình đào tạo: Chính quy, đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển, vừa học vừa làm, liên kết.
+ Các ngành đào tạo: 13 ngành cử nhân khoa học với mục tiêu của chương trình đào tạo từng ngành như sau:
2.1. Toán học (tuyển sinh khối A): Trang bị kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về Toán học; Đào tạo người học trở thành những cán bộ chuyên sâu về Toán học hoặc có khả năng ứng dụng Toán học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội; Rèn luyện tư duy chính xác của Toán học.
2.2. Toán - Tin ứng dụng (tuyển sinh khối A): Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kiến thức cơ sở về Toán học và Tin học, kiến thức chuyên ngành về Tin học; Đào tạo người học trở thành những cán bộ chuyên sâu về Toán học ứng dụng và Tin học, có khả năng ứng dụng chúng vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội; Rèn luyện tư duy thuật toán, phương pháp mô hình hóa và kĩ năng lập trình.
2.3. Vật lí (tuyển sinh khối A): Trang bị cho sinh viên kiến thức cần thiết về Vật lí, Tin học, Hóa học…, kiến thức chuyên ngành về Vật lí lí thuyết, Vật lí hạt nhân, Vật lí vô tuyến, Vật lí chất rắn, Vật lí kĩ thuật, Vật lí ứng dụng; Đào tạo người học trở thành những cán bộ chuyên sâu về Vật lí, có khả năng tìm tòi, áp dụng Vật lí vào thực tiễn; Rèn luyện kĩ năng thực hành Vật lí.
2.4. Hóa học (tuyển sinh khối A): Trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hóa học; Rèn luyện kĩ năng thực hành, thực nghiệm Hóa học.
2.5. Khoa học Môi trường (tuyển sinh khối A): Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và cơ sở của ngành Môi trường, phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu, giảng dạy và điều hành trong lĩnh vực Quản lí môi trường, Sinh thái môi trường và Môi trường ứng dụng; rèn luyện kĩ năng phân tích, phát hiện, đánh giá, dự báo những vấn đề về môi trường, năng lực thực thi, biện pháp xử lí, khắc phục, phòng tránh những tác động có hại đến môi trường.
2.6. Địa lí (tuyển sinh khối B): Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về Địa lí hiện đại, nhiệt đới, các vấn đề về tài nguyên, môi trường Việt Nam và toàn cầu, các tri thức về quy luật thành tạo, phát triển và tác động lẫn nhau của các địa quyển, sự phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường; Rèn luyện kĩ năng thành lập bản đồ, kĩ năng sử dụng các phần mềm chuyên dụng.
2.7. Sinh học (tuyển sinh khối B): Trang bị cho sinh viên các nguyên lí cơ bản và các quá trình sinh học, những kiến thức chuyên sâu về Sinh học phân tử và tế bào, Sinh học cơ thể thực vật, động vật và người, Sinh học quần thể, quần xã, hệ sinh thái và đa dạng sinh học; Rèn luyện kĩ năng thực hành Sinh học, điều tra, thu thập mẫu, phân tích, tổng hợp số liệu về Sinh học.
2.8. Công nghệ Sinh học (tuyển sinh khối B): Trang bị cho sinh viên các nguyên lí và quá trình sinh học, lí thuyết cơ sở về Sinh học thực nghiệm, nội dung cơ bản về Công nghệ Sinh học để ứng dụng vào các vấn đề trong Sinh học và Công nghệ Sinh học; Rèn luyện kĩ năng điều tra, đo đạc, phân tích, tổng hợp số liệu và kĩ năng sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của Công nghệ Sinh học.
2.9. Văn học (tuyển sinh khối C): Cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về lý luận văn học, kiến thức phổ biến về văn hóa và ngôn ngữ, kiến thức sâu rộng về văn học Việt Nam và Thế giới; Rèn luyện kỹ năng tư duy lý luận, phương pháp luận nghiên cứu văn học, phương pháp giảng dạy văn học, nâng cao khả năng cảm thụ văn học, nắm vững nghiệp vụ báo chí và sáng tác, đáp ứng nhiều ngành nghề và địa bàn công tác khác nhau.
2.10. Khoa học Quản lý (tuyển sinh khối C): Trang bị cho người học kiến thức về lý luận và các phương pháp quản lý, lãnh đạo, kiến thức về Khoa học Quản lý và những khoa học liên quan; Đào tạo họ trở thành những người có kỹ năng về quản lý, có trình độ tốt về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, có kỹ năng tốt về trình bày, giao tiếp và cộng tác trong công việc.
2.11. Công tác Xã hội (tuyển sinh khối C): Trang bị cho người học hệ thống kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành về Công tác xã hội; giúp người học có phương pháp tư duy khoa học, có năng lực vận dụng kiến thức đã học vào việc nhận thức và giải quyết những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra; Rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp công tác xã hội với cá nhân, nhóm, cộng đồng thuộc các lĩnh vực khác nhau của ngành Công tác xã hội.
2.12. Việt Nam học (tuyển sinh khối C): Trang bị kiến thức đại cương về khoa học xã hội nhân văn, những kiến thức cơ bản, hệ thống về Việt Nam học, kiến thức cơ sở về ngôn ngữ học, kiến thức về tiếng Việt, văn hóa Việt Nam, một số kiến thức nghiệp vụ du lịch, văn phòng, báo chí và dạy tiếng; Rèn luyện những kỹ năng trong việc sử dụng những tri thức về Việt Nam học, văn hoá Việt Nam, những kỹ năng sử dụng tiếng Việt, kỹ năng thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ như nghiệp vụ văn phòng, nghiệp vụ báo chí, nghiệp vụ du lịch...
2.13. Lịch sử (tuyển sinh khối C): Trang bị cho sinh viên những kiến thức hệ thống, cơ bản về tiến trình lịch sử Việt Nam và tiến trình lịch sử thế giới; Các phương pháp cần thiết để tiến hành công việc chuyên môn về sử học nói chung và về một chuyên ngành sử học cụ thể một cách hiệu quả; áp dụng được tư duy lôgic, tích cực và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề cụ thể của sử học thuộc chuyên ngành của mình.
3. Đào tạo sau đại học
3.1. Bậc thạc sĩ: 3 chuyên ngành
- Toán ứng dụng.
- Phương pháp Toán Sơ cấp.
- Công nghệ Sinh học.
3.2. Bậc tiến sĩ: 1 chuyên ngành
- Hóa – Sinh