Đề án "Bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật phục vụ đào tạo, nghiên cứu và trao đổi thông tin về nguồn gen giai đoạn 2016-2020"

Đăng ngày: 16-04-2018; 171 lần đọc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

ĐỀ ÁN

 “BẢO TỒN NGUỒN GEN CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, VI SINH VẬT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU

VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGUỒN GEN GIAI ĐOẠN 2016-2020”

 (Kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-BGDĐT năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

     

PHẦN I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

 1. Căn cứ pháp lý

- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/1/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

-Luật Đa dạng Sinh học năm 2008.

-Nghị định sô 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học.

- Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 15/7/2011 về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011-2015.

- Thông tư số 18/2010/TT –BKHCN ngày 24/12/2010 quy định việc quản lý nhiệm vụ KH&CN về quỹ gen.

2. Cơ sở khoa học và thực tiễn

Việt Nam được ghi nhận là một trong những nước có đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới với nhiều kiểu hệ sinh thái, các loài sinh vật, nguồn gen phong phú và đặc hữu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011). Sự đa đạng, phong phú được thể hiện không chỉ ở sự có mặt của những loài động vật, thực vật hoang dã quý hiếm mà còn ở nguồn gen vật nuôi, cây trồng truyền thống có giá trị kinh tế cao và các tri thức truyền thống gắn với nguồn gen đang được phổ biến và sử dụng rộng rãi ở nhiều địa phương.

Tài nguyên di truyền là hạt nhân của đa dạng sinh vật. Tài nguyên di truyền có ba  loại là tài nguyên thực vật, tài nguyên di truyền động vật và tài nguyên di truyền vi sinh vật, trong đó tài nguyên di truyền thực vật có số lượng lớn nhất về thành phần loài và giống, về mục tiêu và mức độ sử dụng. Riêng thành phần về loài và giống, tài nguyên di truyền thực vật chiếm trên  90% tổng số toàn bộ tài nguyên di truyền (Trung tâm Tài nguyên thực vật, 2013).

Tài nguyên di truyền hay còn gọi là nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật (từ đây gọi chung là nguồn gen- NG) có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước trong nhiều năm qua khi nông, lâm, ngư nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế. Đặc biệt, trong thời gian tới, cùng với sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ sinh học, dược phẩm, mỹ phẩm, thương mại… và những lợi nhuận siêu khổng lồ của những ngành này mang lại, sự giàu có về nguồn tài nguyên di truyền sinh vật có thể được xem như một trong những thế mạnh, yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế Việt Nam ( Cục bảo tồn đa dạng sinh học, 2014).

Sự đa dạng, giàu có về tài nguyên di truyền động, thực vật và vi sinh vật là tiền đề để nước ta phát triển nông nghiệp nói riêng và các nhiệm vụ kinh tế xã hội nói chung. Việt Nam được xếp hạng thứ 16 trên thế giới về sự đa dạng tài nguyên sinh vật và là một trong 10 trung tâm đa dạng sinh học phong phú nhất trên thế giới. Nhờ những thành công trong lĩnh vực nông nghiệp, lương thực, thực phẩm Việt Nam được đánh giá là một trong số ít các nước có tài nguyên di truyền cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật giàu có và đa dạng, cả ở mức loài và dưới loài. Tuy nhiên, do sức ép gia tăng dân số và sự thâm canh nông nghiệp không hợp lý, nguồn gen nông nghiệp đã và đang bị xói mòn, mất mát với tốc độ rất nhanh. Nhiều giống cây trồng đặc sản đang bị các giống mới năng suất cao nhưng nền di truyền hẹp thay thế, dẫn tới việc mất đi các giống địa phương tuy năng suất thấp nhưng phẩm chất lại cao và có tính chống chịu và thích nghi bền vững do nền di truyền rộng. Nạn phá rừng, việc thay đổi phương thức sử dụng đất, quá trình đô thị hóa, giao thông và các công trình công cộng đã và đang đe dọa nghiêm trọng tài nguyên di truyền cổ truyền quý giá của nước ta. Vì vậy, tìm biện pháp tổ chức và quản lý hợp lý nhiệm vụ bảo tồn để phục vụ cho khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên cây nông nghiệp là nhiệm vụ khoa học cấp bách của nước ta hiện nay.

Việt Nam được xem là một trong số 25 quốc gia có độ đa dạng sinh học cao với nhiều loại gỗ quý và lâm sản có giá trị, đặc biệt là các loài cây dược liệu (Hợi 2013). Ở Việt Nam, hiện nay đã ghi nhận được 3.948 loài cây dùng làm thuốc chữa bệnh, trong đó chữa được cả những bệnh nan y hiểm nghèo (Viện Dược liệu 2005). Tuy nhiên, tình trạng khai thác cây dược liệu hiện nay rất tràn lan và không bền vững. Hằng năm, chỉ riêng xuất khẩu đã làm mất tới 10.000 tấn thảo dược. Theo Viện Dược liệu, có khoảng 600 loài cây thuốc quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng như: cây Bình vôi, Hà thủ ô đỏ, Tiết nhân sâm, Cỏ nhung, Thạch hộc…

Tài nguyên di truyền cây trồng bản địa là di sản ngàn đời của nhân loại và nằm trong những tài nguyên quý giá nhất hiện nay. Công việc bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên này là tiền đề để nâng cao sản lượng cũng như chất lượng cây trồng góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Những năm gần đây, nguồn tài nguyên di truyền của cây bản địa, đặc biệt là cây thực phẩm (Cà chua múi, cây Cà ngọt, cây Dưa nại, khoai Sọ, bí rẫy...là những cây trồng thực phẩm bản địa có giá trị cao) càng bị thu hẹp lại, sự đa dạng di truyền của các loài cây này đã và đang đứng trước mối đe dọa bị thu hẹp và bị mất đi, nhất là sau sự thành công của khoa học chọn tạo các giống cải tiến; các nhà khoa học đã sử dụng nguồn di truyền cây trồng để tạo ra những giống cải tiến, năng suất cao nhằm đáp ứng yêu cầu về sản lượng ngày một gia tăng. Việc mở rộng diện tích gieo trồng các giống cải tiến này đã làm giảm đi nguồn tài nguyên di truyền giống bản địa một cách nhanh chóng.

Rừng ngập mặn (RNM) là một trong những hệ sinh thái quan trọng và có năng suất cao nhất trên thế giới, là nơi sống của nhiều loài động vật dưới nước và trên cạn có giá trị ở vùng ven biển. RNM là tấm lá chắn chống lại gió bão và các thế lực thiên nhiên gây nguy hại khác góp phần ổn định bờ biển, bảo vệ đê điều. Tài nguyên hệ sinh thái RNM đã được khai thác từ lâu đời làm vật liệu xây dựng, hầm than, củi đun, lấy tannin, thức ăn, mật ong, thảo dược... Tuy nhiên, RNM đang bị suy thoái, ô nhiễm và suy giảm diện tích dưới những tác động không hợp lý của con người như: tốc độ đô thị hóa nhanh, khai hoang lấn biển, nuôi trồng thủy sản thiếu qui hoạch, tận thu, tận diệt các nguồn thủy hải sản, thiết lập khu dân cư, các khu công nghiệp và khu du lịch ven biển... Ở Việt Nam, ước tính hàng năm tốc độ mất RNM khoảng 3%.

Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2 với nguồn tài nguyên sinh vật biển khá phong phú. Trong vùng biển nước ta đã phát hiện được chừng 11.000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình, thuộc 6 vùng da dạng sinh học biển khác nhau. Do vậy nguồn tài nguyên thủy sản nước mặn, nước lợ rất phong phú. Tuy nhiên, nhiều loại thủy sản hiện nay cũng đang bị mai một, suy thoái.

3. Đánh giá hoạt động bảo tồn nguồn gen

Tài nguyên di truyền là một nguồn tài nguyên có thể tái tạo được nếu con người biết bảo tồn và khai thác bền vững, Tài nguyên di truyền tồn tại chủ yếu dưới dạng các sinh vật sống, ổn định, phát triển hoặc suy vong tùy thuộc vào sự phát triển hoặc diệt vong của  các quần thể sinh vật sống. Môi trường sống, thực phẩm, thiên nhiên, thuốc chữa bệnh và sự phát triển của ngành công nghệ sinh học lệ thuộc hoàn toàn vào tài nguyên di truyền.

Đảng và Nhà nước ta cũng đã có những sự quan tâm rất sớm, đã đề ra những biên pháp bảo tồn đa dạng sinh học mang lại hiệu quả cao như tuyên truyền thuyết phục, … đặc biệt việc điều chỉnh bằng pháp luật là một biện pháp được cho là đem lại hiệu quả khá cao, thể hiện ở việc ban hành các điều luật, nghị quyết, nghị định... quy định về bảo tồn đa dạng sinh học. Mặc dù vậy việc bảo tồn tài nguyên di truyền ở Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập.

Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện tại quản lý 58 đơn vị, bao gồm các trường đại học và cao đẳng đa ngành nghề và đa lĩnh vực. Các trường đại học và cao đẳng trực thuộc Bộ nằm rải rác từ miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Chính vì thế, đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền trong phạm vị hoạt động của các đơn vị này cũng rất đa dạng và gắn chặt với đặc trưng của vùng, miền.

Giai đoạn 2013-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ bảo tồn và lưu giữ nguồn gen lúa kháng bạc lá và kháng rầy nâu, nguồn gen ngô lúa nương, tập đoàn các giống cà chua, nguồn gen thủy hải sản Việt Nam (các ngựa, ốc cối , trai tai tượng, cá măng sữa…), nguồn gen sinh vật rừng ngập mặn và nguồn gen cây thuốc quý ở vùng cao nguyên đá Hà Giang và cây bách bệnh (Eurycoma Longifolia) ở tỉnh Thừa Thiên Huế, nguồn gen cây nhuộm màu thực phẩm, nguồn gen một số loài thực vật thân cỏ có nguy cơ thất thoát .

Với kết quả  lưu giữ và đánh giá được 200 mẫu giống lúa chịu mặn, chịu phèn, kháng rầy nâu, 1090 mẫu giống lúa  kháng bệnh bạc lá,  đạo ôn, kháng rầy nâu, 150 mẫu giống lúa nương nguồn gen ngô địa phương gồm 270 mẫu giống có chứa gen kháng bệnh đốm lá nhỏ và bệnh gỉ sắt, 500 mẫu giống cà chua chín chậm/không chín, kháng virut xoăn vàng lá, bệnh sương mai, chịu nóng và chất lượng cao, 200 mẫu giống gấc và vừng được đánh giá ban đầu và đánh giá chi tiết, 15 loài cây nhuộm màu thực phẩm có nguồn gốc địa phương hoặc nhập nội, được đánh giá ban đầu,các loài thực vật thân cỏ giá trị có nguy cơ thất thoát ở vùng lưu vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long; 100 mẫu giống lưỡng cư quý hiếm và có giá trị kinh tế ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên, bộ sưu tập các mẫu ốc, trai, cá ngựa quý hiếm được bảo tồn; Quần đàn tự nhiên được bảo tồn trong khu vực sinh thái phù hợp; Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học, dữ liệu đánh giá hình thái, sinh trưởng, phân bố và đa dạng di truyền, dữ liệu về nguồn gen qui định độc tố, 50 chủng virus lở mồm long móng trong đó có ít nhất  3 chủng có tiềm năng sản xuất vacxin; 147 nguồn gen vi sinh vật rừng ngập mặn trong đó có 40 nguồn gen vi sinh vật rừng ngập mặn quí có khả năng sản sinh polymer sinh học, sinh kháng sinh chống ung thư, cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường;  05 nguồn gen thực vật rừng ngập mạn quí có khả năng cải tạo môi trường, phục hồi hệ sinh thái ven biên, có dược tính, bước đầu nghiên cứu về bảo tồn và lưu giữ cá măng sữa, nguồn gen cây thuốc quý ở vùng cao nguyên đá Hà Giang và cây bách bệnh.

Các nhiệm vụ  bảo tồn và lưu giữ nguồn gen  đã cung cấp  các nguồn gen - giống quý cho nghiên cứu chọn tạo giống, đa dạng sinh học, giảng dạy, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, phục vụ sản xuất, mang lại hiệu quả cao và góp phần phát triển kinh tế xã hội của nhiều địa bàn nông nghiệp, nông thôn.

Để đáp ứng yêu cầu cấp thiết của sản xuất, tiếp tục phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, cần tiếp tục và mở rộng hơn việc bảo tồn, lưu giữ  hiệu quả bền vững nguồn gen trên tại  các trường đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo là rất cần thiết.

Do vậy, việc xây dựng Đề án Bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật rừng ngập mặn phục vụ đào tạo, nghiên cứu và trao đổi thông tin nguồn gen giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là cần thiết. Khối các trường đại học liên quan đến sinh học và nông nghiệp nói chung tham gia vào Đề án này  sẽ thu hút được tiềm lực khoa học và công nghệ (nguồn cán bộ và thiết bị nghiên cứu) tham gia nghiên cứu bảo tồn nguồn gen nông, lâm nghiệp và thủy sản quý hiếm, tiến đến khai thác và sử dụng hợp lý nguồn gen nông nghiệp ở Việt Nam.

Đề án được thực hiện sẽ nâng cao chất lượng  giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên các trường đại học về bảo tồn nguồn gen nông nghiệp, lâm nghiệp và y dược của đất nước.

II. MỤC TIÊU

2.1. Mục tiêu tổng quát

Bảo tồn,  lưu giữ được nguồn gen một số loài cây trồng quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng  (cây thuốc, cây lâm nghiệp, cây lương thực, thực phẩm…), và một số loài vật nuôi, thủy sản, nguồn gen vi sinh vật quý hiếm phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và trao đổi thông tin về nguồn gen.

 2.2. Mục tiêu cụ thể:

Thu thập, lưu giữ và đánh giá, tư liệu hóa và trao đổi thông tin về nguồn gen cây trồng, vật nuôi, thủy sản và nguồn gen vi sinh vật, cụ thể như sau:

- Cây trồng gồm: cây thuốc (cây thuốc Râu mèo, Thất diệp nhất chi hoa (Paris polyphylla Sm), cây bách bệnh (Euricoma longifolia), cây lâm nghiệp (cây Mắc mật…), cây lương thực, thực phẩm (cây gấc, cây vừng, cây cam Vinh, cây Quýt Hương Cần, cây sắn, cây lúa, cây đậu đũa, đậu nho nhe…

- Vật nuôi: cá nước lợ và nước mặn (Cá măng, cá nhụ,….), rong sụn….

- Vi sinh vật (vi sinh vật quí, hiếm ở rừng ngập mặn Việt Nam;  vi sinh vật dùng trong thú y...).

III. NỘI DUNG CẦN GIẢI QUYẾT

3.1. Thu thập, lưu giữ, đánh giá, tư liệu hóa, trao đổi thông tin nguồn gen cây trồng và dược liệu có giá trị (cây thuốc, cây lâm nghiệp, cây lương thực, thực phẩm…).

3.1.1. Cây thuốc (cây Râu mèo, cây thất diệp nhất chi hoa, cây bách bệnh):

 3.1.1.1. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây Râu mèo (Orthosiphon stamineus Benth) tại tỉnh Thái Nguyên phục vụ nghiên cứu và đào tạo

- Thu thập  và lưu giữ an toàn được 700 mẫu giống cây Râu mèo

- Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết được 700 mẫu giống cây Râu mèo

- Tư liệu hóa nguồn gen của 700 mẫu giống cây Râu mèo

- Giới thiệu, trao đổi thông tin về 700 mẫu giống cây Râu mèo

3.1.1.2. Nghiên cứu bảo tồn cây bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm)  tại tỉnh Thái Nguyên

          - Lưu giữ, bảo tồn 60 mẫu gen cây Thất diệp nhất chi hoa (Paris polyphylla Sm) và 45 mẫu gen loài cây dược liệu quý hiếm (3 loại cây dược liệu)

         - Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết 60 mẫu gen cây Thất diệp nhất chi hoa và 45 mẫu gen loài cây dược liệu quý hiếm (3 loại cây dược liệu)

         - Tư liệu hóa 60 mẫu gen cây Thất diệp nhất chi hoa và 45 mẫu gen loài cây dược liệu quý hiếm (3 loại cây dược liệu).

- Trao đổi thông tin nguồn gen cây Thất diệp nhất chi hoa và 45 mẫu gen loài cây dược liệu quý hiếm (3 loại cây dược liệu).

3.1.1.3. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây bách bệnh (Euricoma longifolia) phục vụ đào tạo ở tỉnh Thừa Thiên  Huế

- Lưu giữ, bảo tồn 100 mẫu giống cây bách bệnh (Euricoma longifolia) ở tỉnh Thừa thiên – Huế.

- Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết mẫu giống cây bách bệnh (Euricoma longifolia) ở tỉnh Thừa Thiên – Huế.

- Tư liệu hóa 100 mẫu giống cây bách bệnh (Euricoma longifolia) ở tỉnh Thừa thiên – Huế.

 - Trao đổi thông tin nguồn gen cây Thất diệp nhất chi hoa và 45 mẫu gen loài cây dược liệu quý hiếm (3 loại cây dược liệu).

3.1.2. Cây lương thực, thực phẩm (cây gấc, cây vừng, cây đậu đỗ, cấy sắn, cây cam vinh, quýt Hương Cần, giống lúa tẻ đỏ, cây mắc mật)

3.1.2.1. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây gấc và vừng tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam bộ (thực hiện năm 2016)

-   Tiếp tục lưu giữ tập đoàn 120 mẫu giống vừng và 80 mẫu giống gấc được thu thập trong giai đoạn năm 2012-2016.

- Kiểm tra, đánh giá sự sinh trưởng nguồn gen tập đoàn 120 mẫu giống vừng và 80 mẫu giống gấc để từ đó định hướng mục tiêu khai thác nguồn gen trong tương lai.

- Trao đổi thông tin về nguồn gen tập đoàn 120 mẫu giống vừng và 80 mẫu giống gấc để từ đó định hướng mục tiêu khai thác nguồn gen trong tương lai.

- Xây dựng nguồn vật liệu di truyền nguồn gen cây gấc và cây vừng (Tuyển chọn 20 mẫu giống gấc ưu làm vật liệu đầu dòng để phát triển nhân rộng nguồn gen, và xây dựng vườn cây đầu dòng với diện tích 1000 m2 để phục vụ cho công tác phát triển nguồn gen và 20 mẫu giống vừng ưu tú để làm vật liệu phát triển nguồn giống và phục vụ cho công tác cải tiến giống, mẫu hạt giống được lưu giữ tại kho hạt, và có trồng bổ sung hạt giống hàng năm để đảm bảo số lượng hạt giống khi cần).

3.1.2.2. Nghiên cứu bảo tồn các giống cam địa phương tại Nghệ An 

-   Thu thập, lưu giữ 30 cá thể giống cam trồng tại các huyện theo chỉ dẫn địa lý thương hiệu cam Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An;

-   Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết  30 cá thể giống cam;

-   Tư liệu hóa 30 cá thể giống cam được trồng tại các huyện theo chỉ dẫn địa lý thương hiệu cam Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An.

-   Trao đổi thông tin về 30 cá thể giống cam được trồng tại các huyện theo chỉ dẫn địa lý thương hiệu cam Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An.

3.1.2.3. Nghiên cứu bảo tồn  nguồn gen cây sắn phục vụ công tác đào tạo ở Thái Nguyên

- Thu thập, lưu giữ 50 mẫu giống sắn bản địa.

- Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết  50 mẫu giống sắn bản địa.

- Tư liệu hóa 50 mẫu giống sắn bản địa.

- Trao đổi thông tin về 50 mẫu giống sắn bản địa.

3.1.2.4. Nghiên cứu bảo tồn giống Quýt Hương Cần ở Thừa Thiên Huế

-  Thu thập, lưu giữ 50 cá thể giống Quýt Hương Cần ở Thừa Thiên Huế

- Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết 50 cá thể giống Quýt Hương Cần ở Thừa Thiên Huế.

- Tư liệu hóa 50 cá thể giống Quýt Hương Cần ở Thừa Thiên Huế.

 - Trao đổi thông tin về 50 cá thể giống Quýt Hương Cần ở Thừa Thiên Huế.

3.1.2.5. Thu thập, lưu giữ, đánh giá, tư liệu hóa, trao đổi thông tin giống lúa tẻ đỏ có hàm lượng sắt cao ở miền núi phía Bắc phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chất lượng dinh dưỡng cao góp phần đảm bảo dinh dưỡng trong bữa ăn của người dân miền núi (thực hiện 2 năm)

- Thu thập, lưu giữ ít nhất 30 giống lúa thu thập được từ các tỉnh miền núi được lúa tẻ đỏ địa phương của miền núi thu thập.

- Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết sự đồng dạng, di truyền của các giống nhằm xác định chính xác giống với các tên gọi khác nhau.

- Tư liệu hóa nguồn gen giống lúa tẻ đỏ có hàm lượng sắt cao ở miền núi phía Bắc phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chất lượng dinh dưỡng cao góp phần đảm bảo dinh dưỡng trong bữa ăn của người dân miền núi.

- Trao đổi thông tin về giống lúa tẻ đỏ có hàm lượng sắt cao ở miền núi phía Bắc.

3. 2. Thu thập, lưu giữ, đánh giá, tư liệu hóa, trao đổi thông tin nguồn gen vật nuôi (cá nước lợ, nước mặn, rong sụn)

3.2.1. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cá Nhụ (Eleutheronema rhadinum) tại vùng ven biển Bắc Trung Bộ ((Cá măng biển/cá măng sữa (Chanos chanos), cá Nhụ/cá Ngứa (Eleutheronema rhadinum) và nước mặn ở vùng Bắc Trung Bộ

- Lưu giữ, bảo tồn 30 mẫu cá nước lợ và nước mặn (Cá măng biển/cá măng sữa (Chanos chanos), cá Nhụ/cá Ngứa (Eleutheronema rhadinum) tại vùng ven biển Bắc trung bộ.

-  Đánh giá ban đầu, đánh giá chi tiết 30 mẫu cá (Cá măng biển/cá măng sữa (Chanos chanos), cá Nhụ/cá Ngứa (Eleutheronema rhadinum).

-  Tư liệu hóa 30 mẫu cá nước lợ và nước mặn thuộc tỉnh Nghệ An.

- Trao đổi thông tin về 30 mẫu cá nước lợ và nước mặn thuộc tỉnh Nghệ An.

3.3. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật và vi sinh vật có giá trị ở rừng ngập mặn ở các tỉnh phía Bắc (thực hiện 05 năm)

- Thu thập nguồn gen: Phân lập và tuyển chọn 03 nguồn gen vi sinh vật có khả năng hoà tan phốt-phát từ rừng ngập mặn.

-  Lưu giữ 147 nguồn gen vi sinh vật trong phòng thí nghiệm và 05 nguồn gen thực vật (in situ) đã được thu thập từ năm 2003 (theo đúng qui định).

- Đánh giá chi tiết các nguồn gen vi sinh vật: Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến khả năng sinh trưởng và hoạt tinh sinh học của các nguồn gen VSV sau 11 năm lưu giữ bằng phương pháp lạnh đông (2005); đánh giá một số đặc điểm hình thái, nuôi cấy và khả năng đồng hoá các nguồn carbon, nitơ của 03 nguồn gen vi sinh vật có khả năng hoà tan phốt-phát.

- Bộ nguồn gen 200 chủng vi sinh vật có giá trị từ rừng ngập mặn Việt Nam với các đặc điểm cơ bản được qui định bởi bảo tàng giống chuẩn Việt Nam (VTCC).

- Cập nhật thông tin và tư liệu hóa thông tin về 147 nguồn gen vi sinh vật và 05 nguồn gen thực vật đã thu thập được từ năm.

- Trao đổi thông tin về 147 nguồn gen vi sinh vật và 05 nguồn gen thực vật đã thu thập được từ năm 2003.

3.4. Đánh giá khả năng kháng ung thư và tiềm năng ứng dụng của nguồn gen xạ khuẩn (tên la tinh được định danh) nội cộng sinh cây rừng ngập mặn

IV. DỰ KIẾN KẾT QUẢ

- Tập đoàn 700 mẫu giống cây thuốc Râu mèo (Orthosiphon stamineus Benth) tại tỉnh Thái Nguyên kèm theo các thông tin chính xác nguồn gốc, điều kiện sinh thái; cơ sở dữ liệu về đặc điểm hình thái, nông học, về marker phân tử và về biểu hiện gen của tập đoàn cây Muồng trắng.

-   Tập đoàn 120 mẫu giống vừng và 80 mẫu giống gấc được thu thập trong giai đoạn năm 2012-2016 được kiểm tra, đánh giá sự sinh trưởng, Xây dựng nguồn vật liệu di truyền nguồn gen cây gấc và cây vừng từ 20 mẫu giống gấc ưu tú và 20 mẫu giống vừng ưu tú.

- Tập đoàn 30 cá thể giống cam Vinh tại tỉnh Nghệ An kèm theo các thông tin chính xác nguồn gốc, điều kiện sinh thái; cơ sở dữ liệu về đặc điểm hình thái, nông học, về marker phân tử và về biểu hiện gen của tập đoàn cây cam Vinh.

- Tập đoàn 50 cá thể giống Quýt Hương Cần ở Thừa Thiên Huế kèm theo các thông tin chính xác nguồn gốc, điều kiện sinh thái; cơ sở dữ liệu về đặc điểm hình thái, nông học, về marker phân tử và về biểu hiện gen của tập đoàn cây Quýt Hương Cần.

- Tập đoàn 50 mẫu giống sắn có năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất sắn hàng hoá ở vùng núi phía Bắc kèm theo các thông tin chính xác nguồn gốc, điều kiện sinh thái; cơ sở dữ liệu về đặc điểm hình thái, nông học, về marker phân tử và về biểu hiện gen của tập đoàn cây sắn.

- Tập đoàn 60 mẫu giống cây Thất diệp chi hoa và 45 mẫu giống loài cây dược liệu quý hiếm (3 loại cây dược liệu) ở miền núi phía Bắc kèm các thông tin về  nguồn gốc, điều kiện sinh thái, canh tác;  cơ sở dữ liệu về đặc điểm nông sinh học chính  của tập đoàn các giống cây Thất diệp chi hoa và 45 mẫu gen loài cây dược liệu quý hiếm.

- Tập đoàn 30 giống lúa thu thập được từ các tỉnh miền núi được lúa tẻ đỏ địa phương của miền núi thu thậpkèm đầy đủ các thông tin về nguồn gốc, điều kiện sinh thái, canh tác;  cơ sở dữ liệu về đặc điểm nông sinh học chính.

-  Tập đoàn 150 nguồn gen cây bách bệnh (Euricoma longifolia) ở tỉnh Thừa thiên – Huế kèm các thông tin về  nguồn gốc, điều kiện sinh thái, canh tác;  cơ sở dữ liệu về đặc điểm nông sinh học chính  của tập đoàn cây bách bệnh.

-  Tập đoàn 30 cá thể giống cá nước lợ và nước mặn (Cá măng sữa, cá ngứa,...) tại vùng ven biển Bắc trung bộ; Quần đàn tự nhiên được bảo tồn trong khu vực sinh thái phù hợp; Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học, dữ liệu đánh giá hình thái, sinh trưởng, phân bố và đa dạng di truyền, dữ liệu gen qui định độc tố.

- 200 chủng vi sinh vật có giá trị từ rừng ngập mặn Việt Nam với các đặc điểm cơ bản được qui định bởi bảo tàng giống chuẩn Việt Nam (VTCC), Cập nhật thông tin và tư liệu hóa thông tin về 147 nguồn gen vi sinh vật và 05 nguồn gen thực vật đã thu thập được từ năm 2003 (theo qui định về cơ sở dữ liệu quản lí, cơ sở dữ liệu thông tin), trong đó có 03 nguồn gen vi sinh vật có khả năng hoà tan phốt-phát từ rừng ngập mặn (có khả năng phát triển sinh thái, cải tạo môi trường, phục hồi hệ sinh thái ven biên, có dược tính).

- Tham gia đào tạo 20 học viên cao học, 01 NCS

-  Công bố 20 bài báo đăng ở tạp chí khoa học trong nước và 01 bài báo quốc tế .

V. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN (cho 5 năm 2016-2020):

Tổng số: 17.700 triệu đồng (Mười bảy tỷ, bảy  trăm triệu đồng)

Trong đó:

- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 17.700 triệu đồng

- Kinh phí khác: không

VI. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ BẢO TỒN NGUỒN GEN CẤP BỘ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Số TT

Tên

nhiệm vụ

Tên tổ chức chủ trì

Đối tượng và

số lượng nguồn gen bảo tồn

Dự kiến kinh phí (NSNN)

(triệu đồng)

Thời gian thực hiện

Đối tượng

nguồn gen

Số lượng

Tổng kinh phí

Năm 2016

 

1.

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây Râu mèo (Orthosiphon stamineus Benth) tại tỉnh Thái Nguyên phục vụ nghiên cứu và đào tạo

Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên

Mẫu giống cây  Râu mèo

- Bảo tổn nguyên vị sau chọn lọc

 700

 

1500

300

2016-2020

- Bảo tổn nguyên vị sau chọn lọc

150

 

 

 

2

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây gấc và vừng tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam bộ

Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh

- Kiểm tra, đánh giá sự sinh trưởng của  + Giống vừng

80

600

300

2016

+ Giống gấc

120

 

 

 

- Xây dựng nguồn vật liệu di truyền nguồn gen:

+ Cây gấc ưu tú

20

 

 

 

+ Cây vừng ưu tú

20

 

 

 

3.

Nghiên cứu bảo tồn các giống cam địa phương tại Nghệ An 

Trường Đại học Vinh

Mẫu giống cây Cam, trong đó:

- Bảo tồn tại chỗ sau chọn lọc

30

1500

300

2016-2020

4

Nghiên cứu bảo tồn giống Quýt Hương Cần ở Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế

Mẫu giống câyQuyst Hương Cần, trong đó:

- Bảo tồn tại chỗ sau chọn lọc

50

1500

300

2016-2020

5.

Nghiên cứu bảo tồn  nguồn gen cây sắn phục vụ công tác đào tạo ở Thái Nguyên

Trường Đại học Nông lâm  - Đại học Thái Nguyên

Mẫu giống sắn có năng suất, chất lượng cao

50

1500

300

2016-2020

6

Nghiên cứu bảo tồn cây bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm)  tại tỉnh Thái Nguyên

Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên

- Nguồn gen cây Thất diệp nhất chi hoa (Paris polyphylla Sm) và các dị thực (5 lá, 6 lá 7 lá, 9 lá)

60

1500

300

2016-2020

- Nguồn gen của 3 loài cây dược liệu quý hiếm chứa nhóm chất glycosid

45

 

 

 

7

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây bách bệnh (Euricoma longifolia) phục vụ đào tạo ở tỉnh Thừa Thiên  Huế

Trường Đại  học Khoa học – Đại học Huế

- Nguồn gen cây cây bách bệnh (Euricoma longifolia) ở tỉnh Thừa thiên – Huế được bảo tồn sau chọn lọc

100

1500

300

2016-2020

8

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây sắn phục vụ đào tạo

Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên

Nguồn gen cây sắn được bảo tồn sau khi chọn lọc

30

1500

300

2016-2020

9

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cá Nhụ (Eleutheronema rhadinum) tại vùng ven biển Bắc Trung Bộ

Trường Đại học Vinh

- Nguồn gen cá nước lợ được bảo tồn sau chọn lọc

30

1500

300

2016-2020

10

 Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật và vi sinh vật có giá trị ở rừng ngập mặn  các tỉnh phía Bắc

Trường ĐH Sư phạm  Hà Nội

Bộ nguồn gen gồm các chủng vi sinh vật có giá trị từ rừng ngập mặn Việt Nam với các đặc điểm cơ bản được qui định bởi bảo tàng giống chuẩn Việt Nam (VTCC)

200

1500

600

2016-2020

Cập nhật thông tin và tư liệu hóa thông tin về  nguồn gen vi sinh vật thu thập được từ năm 2003 (theo qui định về cơ sở dữ liệu quản lí, cơ sở dữ liệu thông tin), trong đó có 03 nguồn gen vi sinh vật có khả năng hoà tan phốt-phát từ rừng ngập mặn (có khả năng phát triển sinh thái, cải tạo môi trường, phục hồi hệ sinh thái ven biên, có dược tính).

147

11

Đánh giá khả năng kháng ung thư và tiềm năng ứng dụng của nguồn gen xạ khuẩn(tên la tinh được định danh) nội cộng sinh cây rừng ngập mặn

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Bộ nguồn gen có khả năng kháng ung thư và tiềm năng ứng dụng của nguồn gen xạ khuẩn(tên la tinh được định danh) nội cộng sinh cây rừng ngập mặn

120

600

300

2016-2017

12

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen rong sụn tại vùng biển miền Trung

Chưa có đơn vị đề xuất

Bộ nguồn gen rong sụn tại vùng biển miền Trung

120

1200

 

2017-2020

13

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây mắc mật

Chưa có đơn vị đề xuất

Nguồn gen cây mắc mật được bảo tồn

200

1200

 

2017-2020

14

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây đậu đỗ

Trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên

Nguồn gen cây đậu đỗ được bảo tồn

200

1200

 

2017-2020

 

Cộng:

17.700

3.300

 

 

Tài liệu tham khảo:

1.    Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường Quốc gia 2010.

2.    Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (2014), Hiện trạng và một số đề xuất của Dự án UNDP-ABS nhằm giải quyết các rào cản trong việc thực thi ABS tại Việt Nam. Báo cáo phục vụ xây dựng Dự án “Xây dựng năng lực phê chuẩn và thực thi Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ở Việt Nam”. 59 trang.

3.    Dương Văn Hợp, Nguyễn Kim Nữ Thảo, Đào Thị Lương, Nguyễn Lân Dũng, Lê Thị Hoàng Yến, Trịnh Thành Trung, Đinh Thúy Hằng, Trịnh Tam Kiệt, Nguyễn Thị Hoài Hà (2013), Kết quả công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen vi sinh vật tại Bảo tàng giống chuẩn vi sinh vật quốc gia (VTCC) giai đoạn 2001-2013 và định hương công tác đến năm 2020. Tuyển tập báo cáo Hội nghị đánh giá kết quả  hoạt động KHCN về quĩ gen  giai đoạn 2001- 2013,NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr. 86-102.

4.    Trung tâm Tài nguyên thực vật (2013). Định hướng chiến lược bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030  thuộc Nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng định hướng bảo tồn và sử dụng nguồn gen của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

File đính kèm: Đề án khung

Tin bài: Ban KHCN&MT